Vài ví dụ tra nhanh tên nước – quốc tịch – cách gọi một người:
| Tên nước | Tính từ quốc tịch | Một người dân |
|---|---|---|
| Vietnam | Vietnamese | a Vietnamese person |
| Japan | Japanese | a Japanese person |
| France | French | a French person |
| the United Kingdom | British | a British person |
| the United States | American | an American |
| China | Chinese | a Chinese person |
Tên nước, tính từ quốc tịch và tên ngôn ngữ luôn viết hoa; khi chưa rõ từ chỉ một người, dùng “a person from + tên nước”.
Bảng dưới đây giúp bạn tra tên nước tiếng Việt và tiếng Anh, IPA Anh–Anh, tính từ quốc tịch và cách gọi một người dân của 195 quốc gia. Cách đếm gồm 193 thành viên Liên Hợp Quốc cùng hai quốc gia quan sát viên là Tòa Thánh và Nhà nước Palestine. Mỗi quốc gia chỉ xuất hiện một lần; các nước liên lục địa được xếp theo quy ước tra cứu phổ biến. IPA chỉ mang tính tham khảo vì phương ngữ và từ điển có thể ghi nhận cách phát âm khác nhau.
Một vài ví dụ để tra nhanh: Việt Nam là Vietnam /ˌvjetˈnæm/, tính từ quốc tịch là Vietnamese /ˌviːetnəˈmiːz/, còn một người Việt là a Vietnamese person. Nhật Bản là Japan /dʒəˈpæn/, tính từ là Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/; một người Nhật là a Japanese person. Vương quốc Anh là the United Kingdom /ðə ˌjuːnaɪtɪd ˈkɪŋdəm/ — gồm England, Scotland, Wales và Northern Ireland — với tính từ quốc tịch thường dùng là British /ˈbrɪtɪʃ/; English chỉ riêng England hoặc ngôn ngữ tiếng Anh.
Bảng tra tên nước và quốc tịch tiếng Anh theo châu lục
Trong bảng, /ˈ/ đứng trước âm tiết mang trọng âm chính, còn /ˌ/ đánh dấu trọng âm phụ. Cột “tính từ quốc tịch” cho biết cách dùng trong câu như “She is Canadian”; cột “một người dân” ghi danh từ chỉ một người nếu có dạng riêng. Khi một từ vừa dùng làm tính từ vừa dùng làm danh từ tập thể, bảng nêu cách gọi một người để tránh nhầm lẫn.
Danh sách 195 là phạm vi thống kê thường dùng, không phải kết luận về mọi tranh chấp công nhận quốc gia. Hai quan sát viên là Tòa Thánh và Nhà nước Palestine. Vatican City là tên thường dùng của thành quốc; Holy See (Tòa Thánh) là chủ thể quan sát viên tại Liên Hợp Quốc. Công dân Vatican City thường mang quốc tịch khác, phần lớn là Ý. Vì vậy, không nên mặc định cư dân nơi đây đều có một quốc tịch “Vatican”.
Châu Á
| Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|
| Afghanistan | Afghanistan /æfˈɡænɪstɑːn/ | Afghan /ˈæfɡæn/ | an Afghan /ˈæfɡæn/ |
| Ả Rập Xê Út | Saudi Arabia /ˌsɔːdi əˈreɪbiə/ | Saudi /ˈsaʊdi/ | a Saudi /ˈsaʊdi/ |
| Armenia | Armenia /ɑːˈmiːniə/ | Armenian /ɑːˈmiːniən/ | an Armenian /ɑːˈmiːniən/ |
| Azerbaijan | Azerbaijan /ˌæzəbaɪˈdʒɑːn/ | Azerbaijani /ˌæzəbaɪˈdʒɑːni/ | an Azerbaijani /ˌæzəbaɪˈdʒɑːni/ |
| Bahrain | Bahrain /bɑːˈreɪn/ | Bahraini /bɑːˈreɪni/ | a Bahraini /bɑːˈreɪni/ |
| Bangladesh | Bangladesh /ˌbæŋɡləˈdeʃ/ | Bangladeshi /ˌbæŋɡləˈdeʃi/ | a Bangladeshi /ˌbæŋɡləˈdeʃi/ |
| Bhutan | Bhutan /buːˈtɑːn/ | Bhutanese /ˌbuːtəˈniːz/ | a Bhutanese person |
| Brunei | Brunei /bruːˈnaɪ/ | Bruneian /bruːˈnaɪən/ | a Bruneian /bruːˈnaɪən/ |
| Campuchia | Cambodia /kæmˈbəʊdiə/ | Cambodian /kæmˈbəʊdiən/ | a Cambodian /kæmˈbəʊdiən/ |
| Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | the United Arab Emirates /ðə juːˌnaɪtɪd ˌærəb ˈemɪrəts/ | Emirati /ˌemɪˈrɑːti/ | an Emirati /ˌemɪˈrɑːti/ |
| CHDCND Triều Tiên | North Korea /ˌnɔːθ kəˈriːə/ | North Korean /ˌnɔːθ kəˈriːən/ | a North Korean |
| Hàn Quốc | South Korea /ˌsaʊθ kəˈriːə/ | South Korean /ˌsaʊθ kəˈriːən/ | a South Korean |
| Ấn Độ | India /ˈɪndiə/ | Indian /ˈɪndiən/ | an Indian /ˈɪndiən/ |
| Indonesia | Indonesia /ˌɪndəˈniːziə/ | Indonesian /ˌɪndəˈniːziən/ | an Indonesian |
| Iran | Iran /ɪˈrɑːn/ | Iranian /ɪˈrɑːniən/ | an Iranian |
| Iraq | Iraq /ɪˈrɑːk/ | Iraqi /ɪˈrɑːki/ | an Iraqi |
| Israel | Israel /ˈɪzreɪəl/ | Israeli /ɪzˈreɪli/ | an Israeli |
| Jordan | Jordan /ˈdʒɔːdən/ | Jordanian /dʒɔːˈdeɪniən/ | a Jordanian |
| Kazakhstan | Kazakhstan /ˌkæzækˈstɑːn/ | Kazakhstani /ˌkæzækˈstɑːni/ | a Kazakhstani |
| Kuwait | Kuwait /kʊˈweɪt/ | Kuwaiti /kʊˈweɪti/ | a Kuwaiti |
| Kyrgyzstan | Kyrgyzstan /ˌkɜːɡɪˈstɑːn/ | Kyrgyz /ˈkɜːɡɪz/ | a Kyrgyz person |
| Lào | Laos /ˈlaʊs/ | Lao /ˈlaʊ/ | a Lao person |
| Liban | Lebanon /ˈlebənən/ | Lebanese /ˌlebəˈniːz/ | a Lebanese person |
| Malaysia | Malaysia /məˈleɪziə/ | Malaysian /məˈleɪziən/ | a Malaysian |
| Maldives | Maldives /ˈmɔːldiːvz/ | Maldivian /mɔːlˈdɪviən/ | a Maldivian |
| Mông Cổ | Mongolia /mɒŋˈɡəʊliə/ | Mongolian /mɒŋˈɡəʊliən/ | a Mongolian |
| Myanmar | Myanmar /ˌmjænˈmɑː/ | Burmese /ˌbɜːˈmiːz/ | a Burmese person |
| Nepal | Nepal /nɪˈpɔːl/ | Nepali /nɪˈpɔːli/ | a Nepali |
| Nhật Bản | Japan /dʒəˈpæn/ | Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ | a Japanese person |
| Oman | Oman /əʊˈmɑːn/ | Omani /əʊˈmɑːni/ | an Omani |
| Pakistan | Pakistan /ˌpɑːkɪˈstɑːn/ | Pakistani /ˌpɑːkɪˈstɑːni/ | a Pakistani |
| Nhà nước Palestine | the State of Palestine /ðə steɪt əv ˈpæləstaɪn/ | Palestinian /ˌpæləˈstɪniən/ | a Palestinian |
| Philippines | the Philippines /ðə ˈfɪlɪpiːnz/ | Filipino /ˌfɪlɪˈpiːnəʊ/ | a Filipino |
| Qatar | Qatar /ˈkɑːtɑː/ | Qatari /kəˈtɑːri/ | a Qatari |
| Singapore | Singapore /ˈsɪŋəpɔː/ | Singaporean /ˌsɪŋəˈpɔːriən/ | a Singaporean |
| Sri Lanka | Sri Lanka /ˌsriː ˈlæŋkə/ | Sri Lankan /ˌsriː ˈlæŋkən/ | a Sri Lankan |
| Syria | Syria /ˈsɪriə/ | Syrian /ˈsɪriən/ | a Syrian |
| Tajikistan | Tajikistan /təˌdʒɪkɪˈstɑːn/ | Tajikistani /təˌdʒɪkɪˈstɑːni/ | a Tajikistani |
| Thái Lan | Thailand /ˈtaɪlænd/ | Thai /taɪ/ | a Thai person |
| Timor-Leste | Timor-Leste /ˌtiːmɔːr ˈlesteɪ/ | Timorese /ˌtiːmɔːˈriːz/ | a Timorese person |
| Trung Quốc | China /ˈtʃaɪnə/ | Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/ | a Chinese person |
| Thổ Nhĩ Kỳ (tên cũ Turkey) | Türkiye /ˈtɜːkiə/ | Turkish /ˈtɜːkɪʃ/ | a Turkish person |
| Turkmenistan | Turkmenistan /ˌtɜːkmɛnɪˈstɑːn/ | Turkmen /ˈtɜːkmɛn/ | a Turkmen person |
| Uzbekistan | Uzbekistan /ʊzˌbekɪˈstɑːn/ | Uzbek /ˈʊzbek/ | an Uzbek |
| Việt Nam | Vietnam /ˌvjetˈnæm/ | Vietnamese /ˌviːetnəˈmiːz/ | a Vietnamese person |
| Yemen | Yemen /ˈjemən/ | Yemeni /jeˈmeni/ | a Yemeni |
| Síp | Cyprus /ˈsaɪprəs/ | Cypriot /ˈsɪpriət/ | a Cypriot |
| Georgia | Georgia /ˈdʒɔːdʒə/ | Georgian /ˈdʒɔːdʒən/ | a Georgian |

Châu Âu
| Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|
| Albania | Albania /ælˈbeɪniə/ | Albanian /ælˈbeɪniən/ | an Albanian |
| Andorra | Andorra /ænˈdɔːrə/ | Andorran /ænˈdɔːrən/ | an Andorran |
| Áo | Austria /ˈɒstriə/ | Austrian /ˈɒstriən/ | an Austrian |
| Belarus | Belarus /ˌbeləˈruːs/ | Belarusian /ˌbeləˈruːsiən/ | a Belarusian |
| Bỉ | Belgium /ˈbeldʒəm/ | Belgian /ˈbeldʒən/ | a Belgian |
| Ba Lan | Poland /ˈpəʊlənd/ | Polish /ˈpəʊlɪʃ/ | a Pole /pəʊl/ |
| Bồ Đào Nha | Portugal /ˈpɔːtʃʊɡəl/ | Portuguese /ˌpɔːtʃəˈɡiːz/ | a Portuguese person |
| Bulgaria | Bulgaria /bʌlˈɡeəriə/ | Bulgarian /bʌlˈɡeəriən/ | a Bulgarian |
| Croatia | Croatia /krəʊˈeɪʃə/ | Croatian /krəʊˈeɪʃən/ | a Croatian |
| Séc (tên cũ the Czech Republic) | Czechia /ˈtʃekiə/ | Czech /tʃek/ | a Czech person |
| Đan Mạch | Denmark /ˈdenmɑːk/ | Danish /ˈdeɪnɪʃ/ | a Dane /deɪn/ |
| Đức | Germany /ˈdʒɜːməni/ | German /ˈdʒɜːmən/ | a German |
| Estonia | Estonia /eˈstəʊniə/ | Estonian /eˈstəʊniən/ | an Estonian |
| Phần Lan | Finland /ˈfɪnlənd/ | Finnish /ˈfɪnɪʃ/ | a Finn /fɪn/ |
| Pháp | France /frɑːns/ | French /frentʃ/ | a French person |
| Hy Lạp | Greece /ɡriːs/ | Greek /ɡriːk/ | a Greek |
| Hungary | Hungary /ˈhʌŋɡəri/ | Hungarian /hʌŋˈɡeəriən/ | a Hungarian |
| Iceland | Iceland /ˈaɪslənd/ | Icelandic /aɪsˈlændɪk/ | an Icelander /ˈaɪslændə/ |
| Ireland | Ireland /ˈaɪələnd/ | Irish /ˈaɪrɪʃ/ | an Irish person |
| Ý | Italy /ˈɪtəli/ | Italian /ɪˈtæliən/ | an Italian |
| Latvia | Latvia /ˈlæviə/ | Latvian /ˈlæviən/ | a Latvian |
| Liechtenstein | Liechtenstein /ˈlɪktənstaɪn/ | Liechtensteiner /ˈlɪktənstaɪnə/ | a Liechtensteiner |
| Lithuania | Lithuania /ˌlɪθjuˈeɪniə/ | Lithuanian /ˌlɪθjuˈeɪniən/ | a Lithuanian |
| Luxembourg | Luxembourg /ˈlʌksəmbɜːɡ/ | Luxembourgish /ˈlʌksəmbɜːɡɪʃ/ | a Luxembourger /ˈlʌksəmbɜːɡə/ |
| Malta | Malta /ˈmɔːltə/ | Maltese /mɔːlˈtiːz/ | a Maltese person |
| Moldova | Moldova /mɒlˈdəʊvə/ | Moldovan /mɒlˈdəʊvən/ | a Moldovan |
| Monaco | Monaco /ˈmɒnəkəʊ/ | Monégasque /ˌmɒnəˈɡæsk/ | a Monégasque |
| Montenegro | Montenegro /ˌmɒntɪˈniːɡrəʊ/ | Montenegrin /ˌmɒntɪˈniːɡrɪn/ | a Montenegrin |
| Na Uy | Norway /ˈnɔːweɪ/ | Norwegian /nɔːˈwiːdʒən/ | a Norwegian |
| Hà Lan | the Netherlands /ðə ˈneðələndz/ | Dutch /dʌtʃ/ | a Dutch person |
| Bắc Macedonia (tên cũ Macedonia) | North Macedonia /ˌnɔːθ ˌmæsɪˈdəʊniə/ | Macedonian /ˌmæsɪˈdəʊniən/ | a Macedonian |
| Nga | Russia /ˈrʌʃə/ | Russian /ˈrʌʃən/ | a Russian |
| Romania | Romania /ruˈmeɪniə/ | Romanian /ruˈmeɪniən/ | a Romanian |
| San Marino | San Marino /ˌsæn məˈriːnəʊ/ | Sammarinese /ˌsæməˈriːniːz/ | a Sammarinese person |
| Serbia | Serbia /ˈsɜːbiə/ | Serbian /ˈsɜːbiən/ | a Serb /sɜːb/ |
| Slovakia | Slovakia /sləˈvækiə/ | Slovak or Slovakian /sləˈvæk/ | a Slovak /sləˈvæk/ |
| Slovenia | Slovenia /sləˈviːniə/ | Slovenian /sləˈviːniən/ | a Slovenian |
| Tây Ban Nha | Spain /speɪn/ | Spanish /ˈspænɪʃ/ | a Spaniard /ˈspænjəd/ |
| Thụy Điển | Sweden /ˈswiːdən/ | Swedish /ˈswiːdɪʃ/ | a Swede /swiːd/ |
| Thụy Sĩ | Switzerland /ˈswɪtsələnd/ | Swiss /swɪs/ | a Swiss person |
| Ukraine | Ukraine /juːˈkreɪn/ | Ukrainian /juːˈkreɪniən/ | a Ukrainian |
| Vương quốc Anh | the United Kingdom /ðə juːˌnaɪtɪd ˈkɪŋdəm/ | British /ˈbrɪtɪʃ/ | a British person |
| Thành Vatican (Tòa Thánh) | Vatican City /ˌvætɪkən ˈsɪti/ | Vatican /ˈvætɪkən/ (tính từ) | không có một danh từ cư dân phổ quát |
| Bosnia và Herzegovina | Bosnia and Herzegovina /ˈbɒzniə ænd ˌhɜːtsəɡəˈviːnə/ | Bosnian /ˈbɒzniən/ | a Bosnian |

Châu Phi
| Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|
| Algeria | Algeria /ælˈdʒɪəriə/ | Algerian /ælˈdʒɪəriən/ | an Algerian |
| Angola | Angola /æŋˈɡəʊlə/ | Angolan /æŋˈɡəʊlən/ | an Angolan |
| Benin | Benin /beˈniːn/ | Beninese /ˌbenɪˈniːz/ | a Beninese person |
| Botswana | Botswana /bɒtˈswɑːnə/ | Botswanan /bɒtˈswɑːnən/ | a Motswana /mɒtˈswɑːnə/ |
| Burkina Faso | Burkina Faso /bɜːˌkiːnə ˈfæsəʊ/ | Burkinabè /ˌbɜːkɪnəˈbeɪ/ | a Burkinabè person |
| Burundi | Burundi /bʊˈrʊndi/ | Burundian /bʊˈrʊndiən/ | a Burundian |
| Cabo Verde | Cabo Verde /ˌkɑːbəʊ ˈvɜːdeɪ/ | Cabo Verdean /ˌkɑːbəʊ vɜːˈdiːən/ | a Cabo Verdean |
| Cameroon | Cameroon /ˌkæməˈruːn/ | Cameroonian /ˌkæməˈruːniən/ | a Cameroonian |
| Chad | Chad /tʃæd/ | Chadian /ˈtʃædiən/ | a Chadian |
| Comoros | the Comoros /ðə ˈkɒmərəʊz/ | Comorian /kəˈmɔːriən/ | a Comorian |
| Cộng hòa Congo | the Republic of the Congo /ðə rɪˌpʌblɪk əv ðə ˈkɒŋɡəʊ/ | Congolese /ˌkɒŋɡəˈliːz/ | a Congolese person |
| CHDC Congo | the Democratic Republic of the Congo /ðə ˌdeməˈkrætɪk rɪˌpʌblɪk əv ðə ˈkɒŋɡəʊ/ | Congolese /ˌkɒŋɡəˈliːz/ | a Congolese person |
| Côte d’Ivoire | Côte d’Ivoire /ˌkəʊt diːˈvwɑː/ | Ivorian /aɪˈvɔːriən/ | an Ivorian |
| Djibouti | Djibouti /dʒɪˈbuːti/ | Djiboutian /dʒɪˈbuːtiən/ | a Djiboutian |
| Ai Cập | Egypt /ˈiːdʒɪpt/ | Egyptian /ɪˈdʒɪpʃən/ | an Egyptian |
| Guinea Xích Đạo | Equatorial Guinea /ˌekwəˈtɔːriəl ˈɡɪni/ | Equatorial Guinean /ˌekwəˈtɔːriəl ˈɡɪniən/ | an Equatorial Guinean |
| Eritrea | Eritrea /ˌerɪˈtreɪə/ | Eritrean /ˌerɪˈtreɪən/ | an Eritrean |
| Eswatini (tên cũ Swaziland) | Eswatini /ˌeswɑːˈtiːni/ | Swazi /ˈswɑːzi/ | a Swazi |
| Ethiopia | Ethiopia /ˌiːθiˈəʊpiə/ | Ethiopian /ˌiːθiˈəʊpiən/ | an Ethiopian |
| Gabon | Gabon /ɡəˈbɒn/ | Gabonese /ˌɡæbəˈniːz/ | a Gabonese person |
| Gambia | the Gambia /ðə ˈɡæmbiə/ | Gambian /ˈɡæmbiən/ | a Gambian |
| Ghana | Ghana /ˈɡɑːnə/ | Ghanaian /ɡɑːˈneɪən/ | a Ghanaian |
| Guinea | Guinea /ˈɡɪni/ | Guinean /ˈɡɪniən/ | a Guinean |
| Guinea-Bissau | Guinea-Bissau /ˌɡɪni bɪˈsaʊ/ | Bissau-Guinean /ˌbɪsaʊ ɡɪˈniːən/ | a Bissau-Guinean |
| Kenya | Kenya /ˈkenjə/ | Kenyan /ˈkenjən/ | a Kenyan |
| Lesotho | Lesotho /ləˈsuːtuː/ | Mosotho /məˈsuːtuː/ | a Mosotho; số nhiều Basotho |
| Liberia | Liberia /laɪˈbɪəriə/ | Liberian /laɪˈbɪəriən/ | a Liberian |
| Libya | Libya /ˈlɪbiə/ | Libyan /ˈlɪbiən/ | a Libyan |
| Madagascar | Madagascar /ˌmædəˈɡæskə/ | Malagasy /mæləˈɡæsi/ | a Malagasy person |
| Malawi | Malawi /məˈlɑːwi/ | Malawian /məˈlɑːwiən/ | a Malawian |
| Mali | Mali /ˈmɑːli/ | Malian /ˈmɑːliən/ | a Malian |
| Maroc | Morocco /məˈrɒkəʊ/ | Moroccan /məˈrɒkən/ | a Moroccan |
| Mauritania | Mauritania /ˌmɒrɪˈteɪniə/ | Mauritanian /ˌmɒrɪˈteɪniən/ | a Mauritanian |
| Mauritius | Mauritius /məˈrɪʃəs/ | Mauritian /məˈrɪʃən/ | a Mauritian |
| Mozambique | Mozambique /ˌməʊzæmˈbiːk/ | Mozambican /ˌməʊzæmˈbɪkən/ | a Mozambican |
| Namibia | Namibia /nəˈmɪbiə/ | Namibian /nəˈmɪbiən/ | a Namibian |
| Niger | Niger /niːˈʒeə/ | Nigerien /niːˈʒeəriən/ | a Nigerien |
| Nigeria | Nigeria /naɪˈdʒɪəriə/ | Nigerian /naɪˈdʒɪəriən/ | a Nigerian |
| Rwanda | Rwanda /ruˈɑːndə/ | Rwandan /ruˈɑːndən/ | a Rwandan |
| São Tomé và Príncipe | São Tomé and Príncipe /ˌsaʊ təˈmeɪ ən ˈprɪnsɪpeɪ/ | São Toméan /ˌsaʊ təˈmeɪən/ | a São Toméan |
| Senegal | Senegal /ˌsenɪˈɡɔːl/ | Senegalese /ˌsenɪɡəˈliːz/ | a Senegalese person |
| Seychelles | Seychelles /seɪˈʃelz/ | Seychellois /seɪˈʃelwɑː/ | a Seychellois person |
| Sierra Leone | Sierra Leone /siˌerə liˈəʊn/ | Sierra Leonean /siˌerə liˈəʊniən/ | a Sierra Leonean |
| Somalia | Somalia /səˈmɑːliə/ | Somali /səˈmɑːli/ | a Somali |
| Nam Phi | South Africa /ˌsaʊθ ˈæfrɪkə/ | South African /ˌsaʊθ ˈæfrɪkən/ | a South African |
| Nam Sudan | South Sudan /ˌsaʊθ suːˈdɑːn/ | South Sudanese /ˌsaʊθ suːdɑːˈniːz/ | a South Sudanese person |
| Sudan | Sudan /suːˈdɑːn/ | Sudanese /ˌsuːdəˈniːz/ | a Sudanese person |
| Tanzania | Tanzania /ˌtænzəˈniːə/ | Tanzanian /ˌtænzəˈniːən/ | a Tanzanian |
| Togo | Togo /ˈtəʊɡəʊ/ | Togolese /ˌtəʊɡəˈliːz/ | a Togolese person |
| Tunisia | Tunisia /tjuːˈnɪziə/ | Tunisian /tjuːˈnɪziən/ | a Tunisian |
| Uganda | Uganda /juːˈɡændə/ | Ugandan /juːˈɡændən/ | a Ugandan |
| Zambia | Zambia /ˈzæmbiə/ | Zambian /ˈzæmbiən/ | a Zambian |
| Zimbabwe | Zimbabwe /zɪmˈbɑːbweɪ/ | Zimbabwean /zɪmˈbɑːbwiən/ | a Zimbabwean |
| Cộng hòa Trung Phi | the Central African Republic /ðə ˌsentrəl ˈæfrɪkən rɪˌpʌblɪk/ | Central African /ˌsentrəl ˈæfrɪkən/ | a Central African |

Châu Mỹ
Trong tiếng Anh, khu vực châu Mỹ thường được gọi là the Americas, trong khi America hoặc the United States chỉ riêng Hoa Kỳ.
| Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|
| Antigua và Barbuda | Antigua and Barbuda /ænˌtiːɡə ən bɑːˈbjuːdə/ | Antiguan and Barbudan | an Antiguan or Barbudan |
| Argentina | Argentina /ˌɑːdʒənˈtiːnə/ | Argentine /ˈɑːdʒəntaɪn/ hoặc Argentinian /ˌɑːdʒənˈtɪniən/ | an Argentine / an Argentinian |
| Bahamas | the Bahamas /ðə bəˈhɑːməz/ | Bahamian /bəˈheɪmiən/ | a Bahamian |
| Barbados | Barbados /bɑːˈbeɪdɒs/ | Barbadian /bɑːˈbeɪdiən/ | a Barbadian |
| Belize | Belize /bəˈliːz/ | Belizean /bəˈliːziən/ | a Belizean |
| Bolivia | Bolivia /bəˈlɪviə/ | Bolivian /bəˈlɪviən/ | a Bolivian |
| Brazil | Brazil /brəˈzɪl/ | Brazilian /brəˈzɪliən/ | a Brazilian |
| Canada | Canada /ˈkænədə/ | Canadian /kəˈneɪdiən/ | a Canadian |
| Chile | Chile /ˈtʃɪli/ | Chilean /ˈtʃɪliən/ | a Chilean |
| Colombia | Colombia /kəˈlɒmbiə/ | Colombian /kəˈlɒmbiən/ | a Colombian |
| Costa Rica | Costa Rica /ˌkɒstə ˈriːkə/ | Costa Rican /ˌkɒstə ˈriːkən/ | a Costa Rican |
| Cuba | Cuba /ˈkjuːbə/ | Cuban /ˈkjuːbən/ | a Cuban |
| Dominica | Dominica /ˌdɒmɪˈniːkə/ | Dominican /dəˈmɪnɪkən/ | a Dominican |
| Cộng hòa Dominica | the Dominican Republic /ðə dəˌmɪnɪkən rɪˈpʌblɪk/ | Dominican /dəˈmɪnɪkən/ | a Dominican |
| Ecuador | Ecuador /ˈekwədɔː/ | Ecuadorian /ˌekwəˈdɔːriən/ | an Ecuadorian |
| El Salvador | El Salvador /el ˈsælvədɔː/ | Salvadoran /ˌsælvəˈdɔːrən/ | a Salvadoran |
| Grenada | Grenada /ɡrəˈneɪdə/ | Grenadian /ɡrəˈneɪdiən/ | a Grenadian |
| Guatemala | Guatemala /ˌɡwɑːtəˈmɑːlə/ | Guatemalan /ˌɡwɑːtəˈmɑːlən/ | a Guatemalan |
| Guyana | Guyana /ɡaɪˈɑːnə/ | Guyanese /ˌɡaɪəˈniːz/ | a Guyanese person |
| Haiti | Haiti /ˈheɪti/ | Haitian /ˈheɪtiən/ | a Haitian |
| Honduras | Honduras /hɒnˈdjʊərəs/ | Honduran /hɒnˈdjʊərən/ | a Honduran |
| Jamaica | Jamaica /dʒəˈmeɪkə/ | Jamaican /dʒəˈmeɪkən/ | a Jamaican |
| Mexico | Mexico /ˈmeksɪkəʊ/ | Mexican /ˈmeksɪkən/ | a Mexican |
| Nicaragua | Nicaragua /ˌnɪkəˈræɡjʊə/ | Nicaraguan /ˌnɪkəˈræɡjuən/ | a Nicaraguan |
| Panama | Panama /ˈpænəmɑː/ | Panamanian /ˌpænəˈmeɪniən/ | a Panamanian |
| Paraguay | Paraguay /ˈpærəɡwaɪ/ | Paraguayan /ˌpærəˈɡwaɪən/ | a Paraguayan |
| Peru | Peru /pəˈruː/ | Peruvian /pəˈruːviən/ | a Peruvian |
| Saint Kitts và Nevis | Saint Kitts and Nevis /ˌseɪnt ˌkɪts ən ˈniːvɪs/ | Kittitian and Nevisian | a Kittitian or Nevisian |
| Saint Lucia | Saint Lucia /ˌseɪnt ˈluːʃə/ | Saint Lucian /seɪnt ˈluːʃən/ | a Saint Lucian |
| Saint Vincent và Grenadines | Saint Vincent and the Grenadines /ˌseɪnt ˈvɪnsənt ən ðə ˌɡrenəˈdiːnz/ | Vincentian /vɪnˈsenʃən/ | a Vincentian |
| Suriname | Suriname /ˈsʊərɪnɑːm/ | Surinamese /ˌsʊərɪnəˈmiːz/ | a Surinamese person |
| Trinidad và Tobago | Trinidad and Tobago /ˌtrɪnɪdæd ən təˈbeɪɡəʊ/ | Trinidadian and Tobagonian | a Trinidadian or Tobagonian |
| Hoa Kỳ | the United States /ðə juːˌnaɪtɪd ˈsteɪts/ | American /əˈmerɪkən/ | an American |
| Uruguay | Uruguay /ˈjʊərəɡwaɪ/ | Uruguayan /ˌjʊərəˈɡwaɪən/ | a Uruguayan |
| Venezuela | Venezuela /ˌvenɪˈzweɪlə/ | Venezuelan /ˌvenɪˈzweɪlən/ | a Venezuelan |

Châu Đại Dương
| Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|
| Australia | Australia /ɒˈstreɪliə/ | Australian /ɒˈstreɪliən/ | an Australian |
| Fiji | Fiji /ˈfiːdʒi/ | Fijian /fiːˈdʒiːən/ | a Fijian |
| Kiribati | Kiribati /ˌkɪrɪˈbæs/ | I-Kiribati /ˌiːkɪrɪˈbæs/ | an I-Kiribati person |
| Quần đảo Marshall | the Marshall Islands /ðə ˌmɑːʃəl ˈaɪləndz/ | Marshallese /ˌmɑːʃəˈliːz/ | a Marshallese person |
| Micronesia | the Federated States of Micronesia /ðə ˈfedəreɪtɪd steɪts əv ˌmaɪkrəˈniːziə/ | Micronesian /ˌmaɪkrəˈniːziən/ | a Micronesian |
| Nauru | Nauru /nɑːˈuːruː/ | Nauruan /nɑːˈuːrʊən/ | a Nauruan |
| New Zealand | New Zealand /ˌnjuː ˈziːlənd/ | New Zealander /ˌnjuː ˈziːləndə/ | a New Zealander; informally a Kiwi |
| Palau | Palau /pəˈlaʊ/ | Palauan /pəˈlaʊən/ | a Palauan |
| Papua New Guinea | Papua New Guinea /ˌpæpjuə njuː ˈɡɪni/ | Papua New Guinean /ˌpæpjuə njuː ˈɡɪniən/ | a Papua New Guinean |
| Samoa | Samoa /səˈməʊə/ | Samoan /səˈməʊən/ | a Samoan |
| Quần đảo Solomon | Solomon Islands /ˈsɒləmən ˈaɪləndz/ | Solomon Islander /ˈsɒləmən ˈaɪləndə/ | a Solomon Islander |
| Tonga | Tonga /ˈtɒŋə/ | Tongan /ˈtɒŋən/ | a Tongan |
| Tuvalu | Tuvalu /tuːˈvɑːluː/ | Tuvaluan /tuːˈvɑːluən/ | a Tuvaluan |
| Vanuatu | Vanuatu /ˌvænuˈɑːtuː/ | ni-Vanuatu /ˌniː vænuˈɑːtuː/ | a ni-Vanuatu person |

Bảng dùng cách đọc Anh–Anh để người mới học có một chuẩn thống nhất, nhưng IPA không thay thế được âm thanh từ điển. Một số từ chỉ quốc tịch có nhiều dạng hợp lệ tùy vùng hoặc ngữ cảnh; Argentine và Argentinian là hai ví dụ đều được dùng. Czechia là tên ngắn hiện hành, bên cạnh Czech Republic; tính từ quốc tịch vẫn là Czech.
Phân biệt country, nationality, language và người dân
Country là quốc gia hoặc tên nước, chẳng hạn Vietnam, Japan, France. Nationality thường có nghĩa là quốc tịch; trong bài học từ vựng, từ này cũng thường chỉ tính từ quốc tịch như Vietnamese, Japanese, French. Language là ngôn ngữ: Vietnamese, Japanese, French. Demonym (từ gọi cư dân hoặc người thuộc một địa danh) chỉ những cách gọi như a Vietnamese person, a Japanese person hay a French person.
Một từ đôi khi đảm nhiệm nhiều vai trò. Trong “I am Vietnamese”, Vietnamese là tính từ chỉ quốc tịch; trong “I speak Vietnamese”, đó là tên ngôn ngữ. Câu “I have Vietnamese nationality” nói về quốc tịch theo nghĩa pháp lý. Quốc tịch trên hộ chiếu không nhất thiết trùng với nơi sinh, nguồn gốc gia đình, bản sắc dân tộc hay ngôn ngữ một người sử dụng. Khi tìm hiểu cách gọi Ả Rập trong tiếng Anh, bạn cũng cần tách biệt Arab (chỉ người), Arabic (chỉ ngôn ngữ) và Arabian (tính từ chỉ sự vật thuộc Ả Rập).
Tính từ thường đứng sau động từ “be” hoặc trước danh từ: “They are Danish” và “Danish food”. Không dùng “a Danish” để chỉ một người; hãy nói “a Dane”. Tương tự, “Finnish” là tính từ hoặc tên ngôn ngữ, còn “a Finn” là một người Phần Lan. Nếu chưa rõ danh từ chỉ người, “a person from + tên nước” là cách nói trung lập, dễ dùng.

Cách tạo và dùng từ chỉ quốc tịch: Hậu tố và ngoại lệ
Hậu tố giúp bạn nhận ra nhiều từ chỉ quốc tịch, nhưng không có công thức nào suy ra đúng mọi trường hợp. Hãy xem các hậu tố như mẫu tham khảo, rồi kiểm tra lại trong bảng hoặc từ điển.
Nhận diện các đuôi quốc tịch thường gặp
| Dạng thường gặp | Ví dụ | Ghi nhớ |
|---|---|---|
| -an | Mexico → Mexican; Korea → Korean; Egypt → Egyptian | Có thể thay đổi hoặc lược âm cuối của tên nước |
| -ian | Canada → Canadian; Brazil → Brazilian; Norway → Norwegian | Nhiều từ có trọng âm khác tên nước |
| -ese | Japan → Japanese; China → Chinese; Portugal → Portuguese | Thường dùng cùng một dạng cho tính từ và danh từ tập thể; nói a Japanese person để chỉ một người |
| -ish | Spain → Spanish; Sweden → Swedish; Türkiye → Turkish | Danh từ người có thể là dạng khác: Spaniard, Swede |
| -i | Iraq → Iraqi; Israel → Israeli; Pakistan → Pakistani | Dùng như tính từ; danh từ số ít thường thêm person nếu cần rõ nghĩa |

Trong tiếng Anh, tên nước và từ chỉ quốc tịch đều viết hoa: Vietnam, Vietnamese, English. Với từ tận cùng bằng -ese hoặc -ish, “the + tính từ” có thể chỉ cả một cộng đồng: “the Japanese”, “the French”, “the Swedish”. Cách dùng này thường mang nghĩa số nhiều, không chỉ một người; muốn nói về một người, hãy dùng “a Japanese person” hoặc “a French person”.
Dutch, Swiss, Dane, Finn và những dạng không suy ra trực tiếp
Một số từ có vẻ bất quy tắc vì không được tạo bằng cách đơn giản thêm hậu tố vào tên nước hiện đại. Dutch vừa là tính từ vừa có thể chỉ người Hà Lan trong một số cấu trúc. Từ này có lịch sử riêng trong tiếng Anh, không phải dạng *Netherlandian. Swiss dùng làm tính từ và danh từ chỉ người; cách nói thường gặp là “a Swiss person”. Greek chỉ người Hy Lạp hoặc tính từ liên quan đến Greece, cũng không theo mẫu thêm hậu tố đều đặn.
Với Đan Mạch, Danish là tính từ hoặc tên ngôn ngữ, còn a Dane là một người Đan Mạch. Tương tự, Finnish là tính từ hoặc tên ngôn ngữ, còn a Finn là một người Phần Lan. Tránh tạo những dạng như a Danish hay a Finnish.
Các từ này phản ánh lịch sử ngôn ngữ và tên gọi dân tộc, chứ không theo một quy luật hình thái đơn giản áp dụng được cho mọi nước. Vì thế, học theo cặp country–adjective–person an toàn hơn tự đoán. Liechtensteiner và Luxembourger là những dạng bạn có thể gặp; trong một số tài liệu học phổ thông, người viết chọn “a person from Liechtenstein/Luxembourg” để tránh dùng dạng ít quen thuộc.
Khi không chắc danh từ chỉ một người, dùng “a person from + tên nước”: a person from the Netherlands, a person from Switzerland. Cấu trúc này rõ nghĩa và tránh đoán sai danh từ.
English, British và UK: Dùng từ nào cho đúng?
Tên quốc gia là the United Kingdom (UK); British là tính từ quốc tịch thường dùng để nói về người hoặc sự vật thuộc UK. English chỉ England, một bộ phận của UK, hoặc tiếng Anh tùy ngữ cảnh. UK gồm England, Scotland, Wales và Northern Ireland. Vì vậy, người Scotland, Wales hoặc Northern Ireland có thể tự nhận theo quốc gia cấu thành của mình; đừng mặc định mọi người UK đều muốn được gọi là English.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| the United Kingdom / the UK | Tên quốc gia | She lives in the UK. |
| British | Thuộc UK; quốc tịch thường dùng | He is British. |
| English | Thuộc England hoặc ngôn ngữ tiếng Anh | She is English. / She speaks English. |
| a Briton / a British person | Một người thuộc UK | I met a British person. |
Không dùng “UK” làm tính từ quốc tịch trong câu “I am UK”; hãy nói “I am British” hoặc “I am from the UK”. “British” và “English” không thể thay thế nhau trong mọi trường hợp.

Đọc IPA và nhận biết trọng âm của tên nước, quốc tịch
IPA là hệ thống ký hiệu ghi âm. Dấu /ˈ/ đứng ngay trước âm tiết mang trọng âm chính; /ˌ/ đứng trước âm tiết mang trọng âm phụ. Chẳng hạn, /kəˈneɪdiən/ nhấn vào âm tiết chứa “nei”. Không đọc tên ký hiệu thành tiếng; hãy dựa vào dấu này để biết cần nhấn phần nào.
Canada – Canadian và Italy – Italian: Trọng âm thay đổi ra sao?
| Tên nước | IPA tên nước | Tính từ quốc tịch | IPA quốc tịch | Vị trí trọng âm chính |
|---|---|---|---|---|
| Canada | /ˈkænədə/ | Canadian | /kəˈneɪdiən/ | Âm đầu sang âm thứ hai |
| Italy | /ˈɪtəli/ | Italian | /ɪˈtæliən/ | Âm đầu sang âm thứ hai |
| Japan | /dʒəˈpæn/ | Japanese | /ˌdʒæpəˈniːz/ | Âm thứ hai sang âm cuối |
| China | /ˈtʃaɪnə/ | Chinese | /ˌtʃaɪˈniːz/ | Âm đầu sang âm cuối |
| Vietnam | /ˌvjetˈnæm/ | Vietnamese | /ˌviːetnəˈmiːz/ | Trọng âm chính chuyển đến âm cuối |
| Germany | /ˈdʒɜːməni/ | German | /ˈdʒɜːmən/ | Vẫn ở âm đầu |

Khi thêm hậu tố quốc tịch, trọng âm có thể chuyển vị trí, nhưng không có quy tắc chung nào dự đoán đúng mọi từ. Canadian và Italian nhấn âm tiết thứ hai; Japanese và Chinese nhấn âm cuối, còn German giữ trọng âm đầu. Đây là đặc điểm cần tra theo từng cặp, chứ không phải cứ thêm hậu tố là nhấn âm cuối.
Để luyện nhanh, hãy đọc tên nước và đánh dấu âm tiết được nhấn, sau đó đọc tính từ quốc tịch và so sánh dấu /ˈ/ trong IPA. Luyện theo các cặp “Canada – Canadian”, “Italy – Italian”, “Japan – Japanese”, “China – Chinese”, “Vietnam – Vietnamese”. Nghe cách đọc trong từ điển Anh–Anh rồi lặp lại từ đó trong câu. Phiên âm cho biết âm cần đọc; phần nghe giúp bạn nắm nhịp và cách nối âm.
Tên dễ nhầm, tên mới và lãnh thổ ngoài danh sách 195
Các cặp tên nước dễ nhầm
| Tên nước và IPA | Tên tiếng Việt | Quốc tịch | Dấu hiệu phân biệt |
|---|---|---|---|
| Austria /ˈɒstriə/ | Áo | Austrian | Nước ở châu Âu; tên ngắn hơn Australia |
| Australia /ɒˈstreɪliə/ | Úc | Australian | Nước ở châu Đại Dương; có âm /streɪ/ |
| Sweden /ˈswiːdən/ | Thụy Điển | Swedish; một người là a Swede | Tên nước; không nhầm với Switzerland |
| Switzerland /ˈswɪtsələnd/ | Thụy Sĩ | Swiss; a Swiss person | Có phần “-land”; tính từ không phải *Swissian |
| Niger /niːˈʒeə/ | Niger | Nigerien /niːˈʒeəriən/ | Nigerien chỉ Niger |
| Nigeria /naɪˈdʒɪəriə/ | Nigeria | Nigerian /naɪˈdʒɪəriən/ | Nigerian chỉ Nigeria |
| Republic of the Congo /rɪˌpʌblɪk əv ðə ˈkɒŋɡəʊ/ | Cộng hòa Congo | Congolese | Thường phân biệt bằng tên thủ đô Brazzaville |
| Democratic Republic of the Congo /ˌdeməˈkrætɪk rɪˌpʌblɪk əv ðə ˈkɒŋɡəʊ/ | CHDC Congo | Congolese | Thường phân biệt bằng tên thủ đô Kinshasa |
| Serbia /ˈsɜːbiə/ | Serbia | Serbian | Quốc gia ở châu Âu |
| Siberia /saɪˈbɪəriə/ | Siberia | Siberian | Vùng địa lý thuộc Nga, không phải quốc gia |

Cư dân của cả hai nước Congo đều có thể được gọi là Congolese. Khi cần chính xác, hãy nêu đầy đủ tên nước hoặc thành phố thay vì chỉ nói “Congo”. Nigerien và Nigerian cũng chỉ cư dân của hai nước khác nhau; đừng suy ra quốc tịch chỉ từ cách viết gần giống nhau.
Tên hiện hành và tên cũ còn gặp
| Tên tiếng Anh nên nhận biết | Tên cũ hoặc tên thay thế có thể gặp | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|
| Türkiye | Turkey | Türkiye là tên được nước này yêu cầu dùng trong bối cảnh quốc tế; Turkey vẫn phổ biến trong tiếng Anh và không phải lúc nào cũng bị xem là sai |
| Czechia | the Czech Republic | Czechia là tên ngắn; Czech Republic vẫn gặp, nhất là trong tên đầy đủ hoặc văn bản chính thức |
| Eswatini | Swaziland | Eswatini là tên hiện hành; Swaziland còn xuất hiện trong tài liệu cũ |
| North Macedonia | Macedonia | Dùng North Macedonia khi chỉ quốc gia hiện nay; Macedonia vẫn có thể xuất hiện trong cách gọi cũ hoặc ngữ cảnh lịch sử, địa lý |
Tên cũ không biến mất hoàn toàn khỏi tài liệu. Khi tra cứu văn bản cũ, bạn vẫn có thể gặp Turkey, Czech Republic, Swaziland hoặc Macedonia. Trong văn bản mới, nên ưu tiên tên ngắn hiện hành Türkiye, Czechia, Eswatini và North Macedonia; các tính từ quốc tịch tương ứng là Turkish, Czech, Swazi và Macedonian.
Cách gọi cư dân của lãnh thổ và vùng tự trị
Các địa danh dưới đây không nằm trong danh sách 195 quốc gia theo phạm vi đã nêu. Tình trạng chính trị, quyền tự trị và quốc tịch pháp lý là những khái niệm khác nhau. Người sống tại một lãnh thổ có thể mang quốc tịch của quốc gia có chủ quyền liên quan hoặc một quốc tịch khác.
| Tên lãnh thổ | Tên tiếng Anh và IPA | Cách gọi cư dân | Lưu ý về tình trạng lãnh thổ và quốc tịch pháp lý |
|---|---|---|---|
| Greenland | Greenland /ˈɡriːnlənd/ | Greenlander /ˈɡriːnlændə/; Greenlandic person | Lãnh thổ tự trị trong Vương quốc Đan Mạch; cách gọi người dân không tự xác định quốc tịch pháp lý |
| Puerto Rico | Puerto Rico /ˌpwɜːtəʊ ˈriːkəʊ/ | Puerto Rican /ˌpwɜːtəʊ ˈriːkən/ | Lãnh thổ của Hoa Kỳ; người Puerto Rico có quốc tịch Hoa Kỳ |
| Bermuda | Bermuda /bəˈmjuːdə/ | Bermudian /bəˈmjuːdiən/ | Lãnh thổ hải ngoại thuộc Anh; cách gọi cư dân không đồng nghĩa quốc tịch riêng |
| Hong Kong | Hong Kong /ˌhɒŋ ˈkɒŋ/ | Hong Konger /ˌhɒŋˈkɒŋə/; Hong Kong resident | Đặc khu hành chính của Trung Quốc; tình trạng quốc tịch tùy từng cá nhân |

Cách gọi cư dân đôi khi mang sắc thái nhạy cảm hoặc lỗi thời tùy cộng đồng và hoàn cảnh; một số từ có thể bị xem là thiếu tôn trọng ở một số nơi. Nếu không biết người đó tự nhận thế nào, hãy dùng “someone from + địa danh” hoặc “a person from + địa danh”. Cách nói này trung lập, không áp đặt sắc tộc, nguồn gốc hay quốc tịch pháp lý.
“Where someone lives” và “what nationality someone holds” là hai thông tin khác nhau. Với lãnh thổ phụ thuộc hoặc vùng tự trị, hãy nói rõ địa danh và chỉ nêu quốc tịch khi đã biết.
Hỏi và trả lời quốc tịch trong giao tiếp tiếng Anh cơ bản
Dùng “What nationality are you?” để hỏi trực tiếp về quốc tịch. “Where are you from?” hỏi người đó đến từ đâu; câu trả lời thường nêu nơi xuất thân hoặc nơi sống, chứ không nhất thiết xác nhận quốc tịch trên hộ chiếu.
- “What nationality are you?” — “I’m Vietnamese.” (Bạn mang quốc tịch gì? — Tôi là người Việt Nam.)
- “Where are you from?” — “I’m from Vietnam.” (Bạn đến từ đâu? — Tôi đến từ Việt Nam.)
- “Where does she come from?” — “She comes from Japan.” (Cô ấy đến từ đâu? — Cô ấy đến từ Nhật Bản.)
- “What language do you speak?” — “I speak Vietnamese and English.” (Bạn nói ngôn ngữ nào? — Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.)
“I’m Vietnamese” dùng tính từ quốc tịch, không cần mạo từ a trước Vietnamese. “I’m a Vietnamese person” cũng đúng nhưng thường dài hơn. “I come from Vietnam” nhấn mạnh nơi mình đến từ; câu này không hoàn toàn thay cho câu hỏi về quốc tịch pháp lý.
Hội thoại ngắn
A: “Where are you from?” (Bạn đến từ đâu?)
B: “I’m from Singapore, but I grew up in Australia.” (Tôi đến từ Singapore, nhưng lớn lên ở Úc.)
A: “Are you Singaporean?” (Bạn là người Singapore phải không?)
B: “Yes, I am.” (Đúng vậy.)
Cuộc hội thoại cho thấy nơi một người lớn lên và quốc tịch có thể khác nhau. Trong giao tiếp lịch sự, bạn không cần hỏi quốc tịch nếu thông tin đó không liên quan. Tùy tình huống, có thể hỏi “Where are you from?” hoặc “Which country are you from?”.

Tránh lỗi viết hoa, mạo từ và giới từ khi nói về quốc gia
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| i am vietnamese. | I am Vietnamese. | Viết hoa đại từ I và tính từ quốc tịch |
| she speaks english and french. | She speaks English and French. | Tên ngôn ngữ viết hoa |
| I live in the Vietnam. | I live in Vietnam. | Phần lớn tên nước không dùng the |
| He is from Philippines. | He is from the Philippines. | Tên này thường dùng the |
| I come of Vietnam. | I come from Vietnam. | Dùng from để nói đến từ đâu |
| I arrived to Vietnam. | I arrived in Vietnam. | Arrive in + quốc gia hoặc thành phố |
| He is a Danish. | He is Danish. / He is a Dane. | Danish là tính từ; Dane là danh từ chỉ người |
| two Vietnameses | two Vietnamese people | Không tự thêm -s vào tính từ; Vietnamese có dạng số ít/số nhiều giống nhau |
| I met a French yesterday. | I met a French person yesterday. | French không thường dùng để chỉ riêng một người theo dạng “a French” |
Tên nước đứng riêng thường không dùng the. Một số tên có the vì chứa danh từ chỉ thể chế như kingdom, states, republic, ở dạng số nhiều hoặc theo quy ước riêng. Ví dụ gồm the United Kingdom, the United States, the Netherlands và the Philippines. Tên nước dài không đồng nghĩa với việc phải thêm the; hãy học cách dùng của từng tên.
“Arrive in” dùng với quốc gia, thành phố hoặc khu vực rộng: “We arrived in Japan.” Còn “arrive at” đi với điểm đến cụ thể: “We arrived at the airport.” Vì vậy, trong nghĩa thông thường, không nói “arrive to Vietnam”.
Tính từ quốc tịch không tự thêm -s để thành số nhiều. Hãy nói “two Canadian students” hoặc “three Vietnamese people”. Một số danh từ quốc tịch có dạng số nhiều riêng, chẳng hạn Dane/Danes hoặc Finn/Finns; đó là danh từ, không phải tính từ.

- ☐ Tôi đã viết hoa tên nước, quốc tịch, ngôn ngữ và đại từ I.
- ☐ Tôi đã kiểm tra tên nước nào cần the, thay vì thêm the tùy ý.
- ☐ Tôi dùng from để nói nơi xuất thân và arrive in với tên quốc gia.
- ☐ Tôi phân biệt tính từ quốc tịch với danh từ chỉ một người.
- ☐ Tôi không tự thêm -s vào tính từ quốc tịch.
- ☐ Nếu chưa chắc từ gọi người dân, tôi dùng “a person from + địa danh”.
Tự kiểm tra và lập bộ thẻ ôn tập quốc tịch
12 câu luyện tập
Phần A — Điền tính từ quốc tịch
- She is from France. She is ___.
- They are from Japan. They are ___.
- He is from the Netherlands. He is ___.
Phần B — Sửa lỗi sai
- i am vietnamese and i live in hanoi.
- I arrived to Vietnam last week.
- She lives in the Vietnam with her family.
- My teacher is a French.
Phần C — Chọn đáp án đúng
- Lars is ___. a) a Danish b) a Dane c) Dane person
- ___ people are known for taking a coffee break. a) The Swedish b) The Sweden c) Swedishes
- Cách nói đúng về một người Thụy Sĩ là: a) a Swiss b) a Swissian c) a Switzerland
Phần D — Trọng âm qua IPA
- Trong Canadian /kəˈneɪdiən/, trọng âm chính rơi vào âm tiết nào?
- Japan /dʒəˈpæn/ và Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ khác nhau thế nào về trọng âm?

Đáp án và cách ôn lại
- French. France → French; ôn lại nhóm hậu tố và các dạng ngoại lệ.
- Japanese. Japan → Japanese; nhớ rằng một người là a Japanese person.
- Dutch. Netherlands → Dutch; đây là dạng bất quy tắc, không thể đoán bằng cách thêm hậu tố.
- I am Vietnamese and I live in Hanoi. Viết hoa I, Vietnamese và Hanoi.
- I arrived in Vietnam last week. Dùng arrive in với tên nước.
- She lives in Vietnam with her family. Bỏ the trước Vietnam.
- My teacher is French. Hoặc “My teacher is a French person.” Không dùng “a French” để chỉ một người.
- b) a Dane. Danish là tính từ; Dane là danh từ chỉ một người Đan Mạch.
- a) The Swedish. The + tính từ có thể chỉ một cộng đồng; “Sweden” là tên nước.
- a) a Swiss. Cũng có thể nói “a Swiss person”; không đổi Swiss thành *Swissian.
- Âm tiết thứ hai, phần /ˈneɪ/.
- Japan nhấn âm tiết thứ hai; Japanese có trọng âm phụ ở âm đầu và trọng âm chính ở âm cuối.
Đúng 10–12 câu thì bạn có thể chuyển sang ôn các cặp dễ nhầm. Nếu đúng 7–9 câu, xem lại phần được nhắc đến trong đáp án. Dưới 7 câu, hãy ôn cách phân biệt country, nationality, language và người dân rồi làm lại.
Khi lập bộ thẻ, ghi tên nước tiếng Việt hoặc tiếng Anh ở mặt trước. Mặt sau ghi tên nước còn lại, IPA, tính từ quốc tịch và cách gọi một người. Tạo thẻ riêng cho các cặp dễ nhầm như Austria–Australia và Niger–Nigeria. Lúc ôn, thử đọc tên nước và quốc tịch trước khi xem IPA, rồi tự kiểm tra trọng âm. Nếu chưa rõ từ chỉ người, ghi thêm cách nói “a person from + tên nước” để có một lựa chọn trung lập.

1Trong tiếng Anh, khi muốn mô tả một cá nhân là người Đan Mạch, câu nào sau đây sử dụng ngữ pháp và từ vựng chính xác nhất?
'Dane' là danh từ đếm được chỉ một người Đan Mạch, có thể đi trực tiếp với mạo từ số ít 'a'.
2Trong các tên quốc gia sau đây, những tên nào theo quy ước ngữ pháp tiếng Anh thông thường phải có mạo từ 'the' đứng phía trước?
Tên quốc gia chứa danh từ chỉ thể chế chính trị như 'Kingdom' bắt buộc có mạo từ 'the'.
3Xét về vị trí trọng âm chính trong phiên âm IPA Anh–Anh, cặp tên quốc gia và tính từ quốc tịch nào dưới đây GIỮ NGUYÊN vị trí trọng âm ở âm tiết đầu tiên?
Cả tên nước và tính từ quốc tịch của Đức đều giữ trọng âm chính rơi vào âm tiết đầu tiên.
4Tính từ quốc tịch tương ứng với quốc gia Hà Lan (the Netherlands) trong tiếng Anh là từ nào?
Từ 'Dutch' có nguồn gốc lịch sử riêng và được sử dụng làm tính từ quốc tịch cho Hà Lan thay vì dạng biến đổi hậu tố thông thường.
5Trong các câu tiếng Anh sau, câu nào hoàn toàn chính xác về quy tắc viết hoa và ngữ pháp?
Đại từ 'I', tên quốc gia 'Vietnam' và tên ngôn ngữ 'English' đều được viết hoa đúng quy tắc, đồng thời tên nước berdiri một mình không có mạo từ 'the'.
6Xét các cặp tên quốc gia dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh, những nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Tuy cách viết tên hai nước gần giống nhau, tính từ quốc tịch của Niger là Nigerien và của Nigeria là Nigerian.
7Khi đề cập đến cư dân thuộc các lãnh thổ tự trị hoặc vùng phụ thuộc chưa phải quốc gia độc lập (như Greenland hay Puerto Rico), cách xưng hô nào được đánh giá là trung lập và an toàn nhất khi chưa rõ bản sắc/quốc tịch của họ?
Cấu trúc 'a person from + địa danh' mang tính trung lập, không áp đặt sắc tộc hay suy đoán sai về quốc tịch pháp lý của cá nhân.

| Châu lục | Tên nước tiếng Việt | Tên nước tiếng Anh và IPA | Tính từ quốc tịch và IPA | Cách gọi một người dân |
|---|---|---|---|---|
| Châu Á | Afghanistan | Afghanistan /æfˈɡænɪstɑːn/ | Afghan /ˈæfɡæn/ | an Afghan /ˈæfɡæn/ |
| Châu Á | Ả Rập Xê Út | Saudi Arabia /ˌsɔːdi əˈreɪbiə/ | Saudi /ˈsaʊdi/ | a Saudi /ˈsaʊdi/ |
| Châu Á | Armenia | Armenia /ɑːˈmiːniə/ | Armenian /ɑːˈmiːniən/ | an Armenian /ɑːˈmiːniən/ |
| Châu Á | Azerbaijan | Azerbaijan /ˌæzəbaɪˈdʒɑːn/ | Azerbaijani /ˌæzəbaɪˈdʒɑːni/ | an Azerbaijani /ˌæzəbaɪˈdʒɑːni/ |
| Châu Á | Bahrain | Bahrain /bɑːˈreɪn/ | Bahraini /bɑːˈreɪni/ | a Bahraini /bɑːˈreɪni/ |
| Châu Á | Bangladesh | Bangladesh /ˌbæŋɡləˈdeʃ/ | Bangladeshi /ˌbæŋɡləˈdeʃi/ | a Bangladeshi /ˌbæŋɡləˈdeʃi/ |
| Châu Á | Bhutan | Bhutan /buːˈtɑːn/ | Bhutanese /ˌbuːtəˈniːz/ | a Bhutanese person |
| Châu Á | Brunei | Brunei /bruːˈnaɪ/ | Bruneian /bruːˈnaɪən/ | a Bruneian /bruːˈnaɪən/ |
| Châu Á | Campuchia | Cambodia /kæmˈbəʊdiə/ | Cambodian /kæmˈbəʊdiən/ | a Cambodian /kæmˈbəʊdiən/ |
| Châu Á | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | the United Arab Emirates /ðə juːˌnaɪtɪd ˌærəb ˈemɪrəts/ | Emirati /ˌemɪˈrɑːti/ | an Emirati /ˌemɪˈrɑːti/ |
| Châu Á | CHDCND Triều Tiên | North Korea /ˌnɔːθ kəˈriːə/ | North Korean /ˌnɔːθ kəˈriːən/ | a North Korean |
| Châu Á | Hàn Quốc | South Korea /ˌsaʊθ kəˈriːə/ | South Korean /ˌsaʊθ kəˈriːən/ | a South Korean |
| Châu Á | Ấn Độ | India /ˈɪndiə/ | Indian /ˈɪndiən/ | an Indian /ˈɪndiən/ |
| Châu Á | Indonesia | Indonesia /ˌɪndəˈniːziə/ | Indonesian /ˌɪndəˈniːziən/ | an Indonesian |
| Châu Á | Iran | Iran /ɪˈrɑːn/ | Iranian /ɪˈrɑːniən/ | an Iranian |
| Châu Á | Iraq | Iraq /ɪˈrɑːk/ | Iraqi /ɪˈrɑːki/ | an Iraqi |
| Châu Á | Israel | Israel /ˈɪzreɪəl/ | Israeli /ɪzˈreɪli/ | an Israeli |
| Châu Á | Jordan | Jordan /ˈdʒɔːdən/ | Jordanian /dʒɔːˈdeɪniən/ | a Jordanian |
| Châu Á | Kazakhstan | Kazakhstan /ˌkæzækˈstɑːn/ | Kazakhstani /ˌkæzækˈstɑːni/ | a Kazakhstani |
| Châu Á | Kuwait | Kuwait /kʊˈweɪt/ | Kuwaiti /kʊˈweɪti/ | a Kuwaiti |
| Châu Á | Kyrgyzstan | Kyrgyzstan /ˌkɜːɡɪˈstɑːn/ | Kyrgyz /ˈkɜːɡɪz/ | a Kyrgyz person |
| Châu Á | Lào | Laos /ˈlaʊs/ | Lao /ˈlaʊ/ | a Lao person |
| Châu Á | Liban | Lebanon /ˈlebənən/ | Lebanese /ˌlebəˈniːz/ | a Lebanese person |
| Châu Á | Malaysia | Malaysia /məˈleɪziə/ | Malaysian /məˈleɪziən/ | a Malaysian |
| Châu Á | Maldives | Maldives /ˈmɒldiːvz/ | Maldivian /mɒlˈdɪviən/ | a Maldivian |
| Châu Á | Mông Cổ | Mongolia /mɒŋˈɡəʊliə/ | Mongolian /mɒŋˈɡəʊliən/ | a Mongolian |
| Châu Á | Myanmar | Myanmar /ˌmjænˈmɑː/ | Burmese /ˌbɜːˈmiːz/ | a Burmese person |
| Châu Á | Nepal | Nepal /nɪˈpɔːl/ | Nepali /nɪˈpɔːli/ | a Nepali |
| Châu Á | Nhật Bản | Japan /dʒəˈpæn/ | Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/ | a Japanese person |
| Châu Á | Oman | Oman /əʊˈmɑːn/ | Omani /əʊˈmɑːni/ | an Omani |
| Châu Á | Pakistan | Pakistan /ˌpɑːkɪˈstɑːn/ | Pakistani /ˌpɑːkɪˈstɑːni/ | a Pakistani |
| Châu Á | Nhà nước Palestine | the State of Palestine /ðə steɪt əv ˈpæləstaɪn/ | Palestinian /ˌpæləˈstɪniən/ | a Palestinian |
| Châu Á | Philippines | the Philippines /ðə ˈfɪlɪpiːnz/ | Filipino /ˌfɪlɪˈpiːnəʊ/ | a Filipino |
| Châu Á | Qatar | Qatar /ˈkɑːtɑː/ | Qatari /kəˈtɑːri/ | a Qatari |
| Châu Á | Singapore | Singapore /ˈsɪŋəpɔː/ | Singaporean /ˌsɪŋəˈpɔːriən/ | a Singaporean |
| Châu Á | Sri Lanka | Sri Lanka /ˌsriː ˈlæŋkə/ | Sri Lankan /ˌsriː ˈlæŋkən/ | a Sri Lankan |
| Châu Á | Syria | Syria /ˈsɪriə/ | Syrian /ˈsɪriən/ | a Syrian |
| Châu Á | Tajikistan | Tajikistan /təˌdʒɪkɪˈstɑːn/ | Tajikistani /təˌdʒɪkɪˈstɑːni/ | a Tajikistani |
| Châu Á | Thái Lan | Thailand /ˈtaɪlænd/ | Thai /taɪ/ | a Thai person |
| Châu Á | Timor-Leste | Timor-Leste /ˌtiːmɔːr ˈlesteɪ/ | Timorese /ˌtiːmɔːˈriːz/ | a Timorese person |
| Châu Á | Trung Quốc | China /ˈtʃaɪnə/ | Chinese /ˌtʃaɪˈniːz/ | a Chinese person |
| Châu Á | Thổ Nhĩ Kỳ (tên cũ Turkey) | Türkiye /ˈtɜːkiə/ | Turkish /ˈtɜːkɪʃ/ | a Turkish person |
| Châu Á | Turkmenistan | Turkmenistan /ˌtɜːkmɛnɪˈstɑːn/ | Turkmen /ˈtɜːkmɛn/ | a Turkmen person |
| Châu Á | Uzbekistan | Uzbekistan /ʊzˌbekɪˈstɑːn/ | Uzbek /ˈʊzbek/ | an Uzbek |
| Châu Á | Việt Nam | Vietnam /ˌvjetˈnæm/ | Vietnamese /ˌviːetnəˈmiːz/ | a Vietnamese person |
| Châu Á | Yemen | Yemen /ˈjemən/ | Yemeni /jeˈmeni/ | a Yemeni |
| Châu Á | Síp | Cyprus /ˈsaɪprəs/ | Cypriot /ˈsɪpriət/ | a Cypriot |
| Châu Á | Georgia | Georgia /ˈdʒɔːdʒə/ | Georgian /ˈdʒɔːdʒən/ | a Georgian |
| Châu Âu | Albania | Albania /ælˈbeɪniə/ | Albanian /ælˈbeɪniən/ | an Albanian |
| Châu Âu | Andorra | Andorra /ænˈdɔːrə/ | Andorran /ænˈdɔːrən/ | an Andorran |
Câu hỏi thường gặp
Quốc tịch Việt Nam ghi bằng tiếng Anh là gì?
Quốc tịch Việt Nam thường được ghi là Vietnamese; tên nước là Vietnam. Trong câu giao tiếp, bạn có thể nói “I’m Vietnamese” hoặc “I’m from Vietnam”, tùy thông tin muốn nhấn mạnh.
Có bao nhiêu quốc gia trong danh sách theo Liên Hợp Quốc?
Danh sách thường dùng có 195 quốc gia: 193 thành viên Liên Hợp Quốc và hai quốc gia quan sát viên là Tòa Thánh và Nhà nước Palestine. Con số khác có thể xuất hiện nếu dùng tiêu chí công nhận hoặc phạm vi lãnh thổ khác.
Tên thủ đô có bắt buộc đi cùng quốc tịch trong tiếng Anh không?
Không. Tên thủ đô là thông tin địa lý riêng, không phải thành phần bắt buộc của từ chỉ quốc tịch; chẳng hạn Vietnam là tên nước, Hanoi là thủ đô và Vietnamese là tính từ quốc tịch.
Có thể hỏi quốc tịch của người khác chỉ bằng “Where are you from?” không?
Câu này hỏi người đó đến từ đâu, nên câu trả lời không nhất thiết cho biết quốc tịch pháp lý. Nếu cần hỏi rõ quốc tịch trong bối cảnh phù hợp, có thể dùng “What nationality are you?”.