Tên các ngôn ngữ bằng tiếng Anh: Bảng 100+ ngôn ngữ kèm IPA

Tiếng Việt trong tiếng Anh là Vietnamese. Các tên ngôn ngữ phổ biến nhất bằng tiếng Anh:

Tên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt IPA
Vietnamese tiếng Việt /ˌviːetnəˈmiːz/
English tiếng Anh /ˈɪŋɡlɪʃ/
Chinese tiếng Trung /tʃaɪˈniːz/
Japanese tiếng Nhật /ˌdʒæpəˈniːz/
Korean tiếng Hàn /kəˈriːən/
French tiếng Pháp /frentʃ/

Tiếng Việt trong tiếng Anh là Vietnamese. Những tên các ngôn ngữ bằng tiếng anh thường gặp khác gồm English (tiếng Anh), Chinese (tiếng Trung), Japanese (tiếng Nhật), Korean (tiếng Hàn), French (tiếng Pháp), German (tiếng Đức) và Spanish (tiếng Tây Ban Nha). Tên ngôn ngữ trong tiếng Anh được viết hoa chữ cái đầu: I speak Vietnamese, không phải I speak vietnamese.

Bảng tên các ngôn ngữ phổ biến bằng tiếng Anh (kèm nghĩa tiếng Việt và cách đọc)

Bảng dưới đây dùng IPA, tức bảng ký hiệu phiên âm quốc tế, để ghi cách đọc tên tiếng Anh. Cách phát âm có thể khác nhau giữa giọng Anh và giọng Mỹ; dấu /ˈ/ đứng trước âm tiết được nhấn trọng âm. Với những tên có nhiều cách đọc, bảng ghi một cách phổ biến.

Tên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt IPA tham khảo
Vietnamese tiếng Việt /ˌviːetnəˈmiːz/
English tiếng Anh /ˈɪŋɡlɪʃ/
Chinese tiếng Trung /tʃaɪˈniːz/
Mandarin tiếng Quan thoại /ˈmændərɪn/
Cantonese tiếng Quảng Đông /ˌkæntəˈniːz/
Japanese tiếng Nhật /ˌdʒæpəˈniːz/
Korean tiếng Hàn /kəˈriːən/
French tiếng Pháp /frentʃ/
German tiếng Đức /ˈdʒɜːrmən/
Spanish tiếng Tây Ban Nha /ˈspænɪʃ/
Portuguese tiếng Bồ Đào Nha /ˌpɔːrtʃəˈɡiːz/
Italian tiếng Ý /ɪˈtæliən/
Russian tiếng Nga /ˈrʌʃən/
Arabic tiếng Ả Rập /ˈærəbɪk/
Hindi tiếng Hindi /ˈhɪndi/
Bengali tiếng Bengal /benˈɡɔːli/
Urdu tiếng Urdu /ˈʊrduː/
Thai tiếng Thái /taɪ/
Indonesian tiếng Indonesia /ˌɪndəˈniːʒən/
Malay tiếng Mã Lai /məˈleɪ/
Dutch tiếng Hà Lan /dʌtʃ/
Greek tiếng Hy Lạp /ɡriːk/
Turkish tiếng Thổ Nhĩ Kỳ /ˈtɜːrkɪʃ/
Persian tiếng Ba Tư /ˈpɜːrʒən/
Hebrew tiếng Do Thái /ˈhiːbruː/
Polish tiếng Ba Lan /ˈpoʊlɪʃ/
Swedish tiếng Thụy Điển /ˈswiːdɪʃ/
Norwegian tiếng Na Uy /nɔːrˈwiːdʒən/
Finnish tiếng Phần Lan /ˈfɪnɪʃ/
Ukrainian tiếng Ukraina /juːˈkreɪniən/
Swahili tiếng Swahili /swɑːˈhiːli/
Latin tiếng La tinh /ˈlætɪn/
Thẻ ghi nhớ giúp học tên các ngôn ngữ phổ biến bằng tiếng Anh
Bảng tên phổ biến trở nên dễ nhớ hơn khi được ôn bằng thẻ. (Nguồn: mochidemy)

Tiếng Việt trong tiếng Anh gọi là gì?

Tên tiếng Anh của tiếng Việt là Vietnamese; tùy ngữ cảnh, từ này cũng có thể chỉ quốc tịch hoặc người Việt Nam. Ví dụ: Vietnamese is my native language nghĩa là “Tiếng Việt là tiếng mẹ đẻ của tôi”. Từ Vietnam là tên nước, không dùng thay cho Vietnamese sau động từ speak.

Tiếng Nhật, tiếng Hàn, tiếng Trung trong tiếng Anh gọi là gì?

Tiếng Nhật là Japanese, tiếng Hàn là Korean, còn tiếng Trung trong tiếng Anh là Chinese. Khi cần nói cụ thể hơn, dùng Mandarin Chinese cho tiếng Quan thoại và Cantonese cho tiếng Quảng Đông. Hai tên này không đồng nghĩa với nhau.

Bạn có thể thay tên ngôn ngữ trong các mẫu sau để dùng khi giao tiếp:

  1. What languages do you speak? — Bạn nói những ngôn ngữ nào?
  2. I speak Vietnamese and English. — Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh.
  3. Do you speak Japanese? — Bạn có nói tiếng Nhật không?
  4. I speak a little Korean. — Tôi nói được một chút tiếng Hàn.
  5. My native language is Vietnamese. — Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt.
  6. I’m learning French. — Tôi đang học tiếng Pháp.
  7. I’m fluent in English. — Tôi nói tiếng Anh thành thạo.
  8. My Spanish is basic. — Tiếng Tây Ban Nha của tôi ở mức cơ bản.
  9. I can read Chinese, but I can’t speak it well. — Tôi đọc được tiếng Trung nhưng nói chưa tốt.
  10. How do you say “cảm ơn” in French? — Nói “cảm ơn” bằng tiếng Pháp thế nào?
  11. What is “xin chào” in Thai? — “Xin chào” trong tiếng Thái là gì?
  12. I’d like to learn Mandarin. — Tôi muốn học tiếng Quan thoại.

Danh sách 100+ ngôn ngữ trên thế giới bằng tiếng Anh, sắp xếp theo khu vực

Danh sách tên các ngôn ngữ trên thế giới bằng tiếng Anh dưới đây ưu tiên tên thường gặp và khu vực sử dụng tiêu biểu để bạn tiện tra cứu. Một ngôn ngữ có thể được nói ở nhiều khu vực; cách xếp nhóm không có nghĩa là ngôn ngữ đó chỉ thuộc về một quốc gia. Bảng đầu bài đã ghi IPA cho các tên phổ biến; với những mục còn lại, cách đọc bằng chữ chỉ gợi âm gần đúng, không thay thế phiên âm hoặc bản ghi âm chuẩn. Chữ in hoa trong phần gợi âm biểu thị âm được nhấn.

Ngôn ngữ châu Á (Vietnamese, Thai, Khmer, Lao, Japanese, Korean…)

Tên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt IPA / cách đọc gần đúng Khu vực tiêu biểu
Vietnamese tiếng Việt /ˌviːetnəˈmiːz/ Đông Nam Á
Thai tiếng Thái /taɪ/ Đông Nam Á
Lao tiếng Lào lao Đông Nam Á
Khmer tiếng Khmer khờ-ME Đông Nam Á
Burmese tiếng Miến Điện bơ-MIIZ Đông Nam Á
Indonesian tiếng Indonesia /ˌɪndəˈniːʒən/ Đông Nam Á
Malay tiếng Mã Lai /məˈleɪ/ Đông Nam Á
Filipino tiếng Filipino phi-lờ-PII-nâu Đông Nam Á
Tagalog tiếng Tagalog tờ-GA-lọc Đông Nam Á
Javanese tiếng Java ja-vờ-NIIZ Đông Nam Á
Sundanese tiếng Sunda sân-đờ-NIIZ Đông Nam Á
Balinese tiếng Bali ba-lờ-NIIZ Đông Nam Á
Hmong tiếng H’Mông mông Đông Nam Á, Đông Á
Cham tiếng Chăm cham Đông Nam Á
Tày tiếng Tày tày Đông Nam Á
Chinese tiếng Trung /tʃaɪˈniːz/ Đông Á
Mandarin tiếng Quan thoại /ˈmændərɪn/ Đông Á
Cantonese tiếng Quảng Đông /ˌkæntəˈniːz/ Đông Á
Hokkien tiếng Mân Nam, biến thể Phúc Kiến hóc-KI-ên Đông Á, Đông Nam Á
Japanese tiếng Nhật /ˌdʒæpəˈniːz/ Đông Á
Korean tiếng Hàn /kəˈriːən/ Đông Á
Mongolian tiếng Mông Cổ mông-GÔU-li-ần Đông Á, Trung Á
Tibetan tiếng Tạng tờ-BÉT-ần Đông Á
Uyghur tiếng Duy Ngô Nhĩ UY-gơ Trung Á, Đông Á
Kazakh tiếng Kazakhstan kờ-ZẮC Trung Á
Uzbek tiếng Uzbekistan ÚZ-bek Trung Á
Kyrgyz tiếng Kyrgyz KƠ-giz Trung Á
Tajik tiếng Tajik ta-JÍK Trung Á
Turkmen tiếng Turkmen TƠK-men Trung Á
Hindi tiếng Hindi /ˈhɪndi/ Nam Á
Urdu tiếng Urdu /ˈʊrduː/ Nam Á
Bengali tiếng Bengal /benˈɡɔːli/ Nam Á
Punjabi tiếng Punjab pân-JAA-bi Nam Á
Tamil tiếng Tamil TA-mil Nam Á
Telugu tiếng Telugu TÉ-lờ-gu Nam Á
Kannada tiếng Kannada KA-nờ-đờ Nam Á
Malayalam tiếng Malayalam ma-lờ-YA-lầm Nam Á
Marathi tiếng Marathi mờ-RA-ti Nam Á
Gujarati tiếng Gujarat gu-jờ-RA-ti Nam Á
Nepali tiếng Nepal nờ-PÔ-li Nam Á
Sinhala tiếng Sinhala sin-HAA-lờ Nam Á
Pashto tiếng Pashto PẤS-tô Nam Á, Trung Á
Assamese tiếng Assam a-sờ-MIIZ Nam Á
Odia tiếng Odia Ô-đi-ờ Nam Á
Sanskrit tiếng Phạn SAN-skrit Nam Á, ngôn ngữ cổ
Bản đồ châu Á cắm nhiều cờ gợi các ngôn ngữ châu Á
Nhóm châu Á gồm Đông Nam Á, Đông Á, Trung Á và Nam Á. (Nguồn: edu)

Ngôn ngữ châu Âu (French, German, Spanish, Italian, Russian…)

Tên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt IPA / cách đọc gần đúng Khu vực tiêu biểu
English tiếng Anh /ˈɪŋɡlɪʃ/ châu Âu và toàn cầu
French tiếng Pháp /frentʃ/ châu Âu và nhiều khu vực
German tiếng Đức /ˈdʒɜːrmən/ Trung Âu
Spanish tiếng Tây Ban Nha /ˈspænɪʃ/ châu Âu, châu Mỹ
Portuguese tiếng Bồ Đào Nha /ˌpɔːrtʃəˈɡiːz/ châu Âu, châu Mỹ, châu Phi
Italian tiếng Ý /ɪˈtæliən/ Nam Âu
Dutch tiếng Hà Lan /dʌtʃ/ Tây Âu
Russian tiếng Nga /ˈrʌʃən/ Đông Âu, Bắc Á
Ukrainian tiếng Ukraina /juːˈkreɪniən/ Đông Âu
Belarusian tiếng Belarus be-lờ-RU-si-ần Đông Âu
Polish tiếng Ba Lan /ˈpoʊlɪʃ/ Trung Âu
Czech tiếng Séc chéc Trung Âu
Slovak tiếng Slovakia SLÔU-vắc Trung Âu
Slovenian tiếng Slovenia slờ-VII-ni-ần Trung Âu
Croatian tiếng Croatia krôu-ÂY-shần Đông Nam Âu
Serbian tiếng Serbia SƠ-bi-ần Đông Nam Âu
Bosnian tiếng Bosnia BÓZ-ni-ần Đông Nam Âu
Bulgarian tiếng Bulgaria bân-GE-ri-ần Đông Nam Âu
Macedonian tiếng Macedonia ma-sờ-ĐÔU-ni-ần Đông Nam Âu
Romanian tiếng Romania râu-MÂY-ni-ần Đông Nam Âu
Hungarian tiếng Hungary hâng-GE-ri-ần Trung Âu
Greek tiếng Hy Lạp /ɡriːk/ Nam Âu
Albanian tiếng Albania al-BÂY-ni-ần Đông Nam Âu
Swedish tiếng Thụy Điển /ˈswiːdɪʃ/ Bắc Âu
Norwegian tiếng Na Uy /nɔːrˈwiːdʒən/ Bắc Âu
Danish tiếng Đan Mạch ĐÂY-nish Bắc Âu
Finnish tiếng Phần Lan /ˈfɪnɪʃ/ Bắc Âu
Icelandic tiếng Iceland ai-SLAN-đik Bắc Âu
Estonian tiếng Estonia e-STÔU-ni-ần Bắc Âu
Latvian tiếng Latvia LÁT-vi-ần Bắc Âu
Lithuanian tiếng Litva li-thu-ÂY-ni-ần Bắc Âu
Irish tiếng Ireland AI-rish Tây Âu
Welsh tiếng Wales uelsh Tây Âu
Scottish Gaelic tiếng Gaelic Scotland SKÓ-tish GÂY-lik Tây Âu
Scots tiếng Scots skót-s Tây Âu
Catalan tiếng Catalan KÁ-tờ-lần Tây Nam Âu
Basque tiếng Basque bask Tây Nam Âu
Galician tiếng Galicia gờ-LÍSH-ần Tây Nam Âu
Maltese tiếng Malta môn-TIIZ Nam Âu
Latin tiếng La tinh /ˈlætɪn/ châu Âu, ngôn ngữ cổ
Bản đồ châu Âu cắm cờ gợi các ngôn ngữ châu Âu
Châu Âu có nhiều ngôn ngữ từ Tây Âu tới Bắc Âu và Đông Âu. (Nguồn: edu)

Ngôn ngữ Trung Đông, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương

Tên tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt IPA / cách đọc gần đúng Khu vực tiêu biểu
Arabic tiếng Ả Rập /ˈærəbɪk/ Trung Đông, Bắc Phi
Persian tiếng Ba Tư /ˈpɜːrʒən/ Trung Đông, Trung Á
Hebrew tiếng Do Thái /ˈhiːbruː/ Trung Đông
Turkish tiếng Thổ Nhĩ Kỳ /ˈtɜːrkɪʃ/ Tây Á, Đông Nam Âu
Kurdish tiếng Kurd KƠ-đish Trung Đông
Armenian tiếng Armenia ar-MII-ni-ần Kavkaz
Georgian tiếng Gruzia JOOR-jần Kavkaz
Azerbaijani tiếng Azerbaijan a-zơ-bai-JAA-ni Kavkaz
Swahili tiếng Swahili /swɑːˈhiːli/ Đông Phi
Amharic tiếng Amhara am-HA-rik Đông Phi
Somali tiếng Somali sờ-MAA-li Đông Phi
Oromo tiếng Oromo ờ-RÔU-mô Đông Phi
Tigrinya tiếng Tigrinya ti-GRIN-yờ Đông Phi
Hausa tiếng Hausa HAO-sờ Tây Phi
Yoruba tiếng Yoruba YÓ-rờ-bờ Tây Phi
Igbo tiếng Igbo ÍG-bô Tây Phi
Akan tiếng Akan ờ-KAN Tây Phi
Wolof tiếng Wolof UÔ-lốp Tây Phi
Zulu tiếng Zulu ZUU-lu Nam Phi
Xhosa tiếng Xhosa KÔU-sờ Nam Phi
Afrikaans tiếng Afrikaans a-frờ-KAANS Nam Phi
Malagasy tiếng Malagasy ma-lờ-GA-si Madagascar
Kinyarwanda tiếng Kinyarwanda kin-yờ-RUAN-đờ Đông Phi
Shona tiếng Shona SHÔU-nờ Nam Phi
Haitian Creole tiếng Creole Haiti HÂY-shần KRII-ôul Caribe
Quechua tiếng Quechua KÉCH-u-ờ Nam Mỹ
Guarani tiếng Guarani guờ-rờ-NII Nam Mỹ
Aymara tiếng Aymara ai-MAA-rờ Nam Mỹ
Nahuatl tiếng Nahuatl NA-ua-tồ Bắc Mỹ
Navajo tiếng Navajo NA-vờ-hâu Bắc Mỹ
Cherokee tiếng Cherokee che-rờ-KII Bắc Mỹ
Inuktitut tiếng Inuktitut i-NÚK-ti-tút Bắc Mỹ
Greenlandic tiếng Greenland GRIIN-lan-đik Bắc Mỹ
Māori tiếng Māori MAO-ri châu Đại Dương
Samoan tiếng Samoa sờ-MÔU-ần châu Đại Dương
Tongan tiếng Tonga TONG-ần châu Đại Dương
Fijian tiếng Fiji phi-JII-ần châu Đại Dương
Hawaiian tiếng Hawaii hờ-UAI-ần châu Đại Dương
Tok Pisin tiếng Tok Pisin tók PI-sin châu Đại Dương
Esperanto tiếng Esperanto es-pờ-RAN-tôu ngôn ngữ nhân tạo
Bản đồ thế giới với cờ gợi ngôn ngữ Trung Đông, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương
Phần này mở rộng ra Trung Đông, châu Phi, châu Mỹ và châu Đại Dương. (Nguồn: prepedu)
Về cách đọc

Các cách ghi bằng chữ Việt chỉ giúp người mới bắt đầu nhận diện âm gần đúng. Với âm khó như phụ âm đầu trong Xhosa, nên nghe từ điển hoặc người nói thành thạo thay vì dựa hoàn toàn vào chữ gợi âm.

Mã ngôn ngữ ISO 639-1 thường gặp

Mã ngôn ngữ là ký hiệu dùng trong phần mềm và dữ liệu, không phải tên để đưa nguyên xi vào câu giao tiếp. Một số mã ISO 639-1 phổ biến gồm vi = Vietnamese, en = English, fr = French, de = German, es = Spanish, pt = Portuguese, ja = Japanese, ko = Korean và zh = Chinese. Mã vùng có thể đi kèm: pt-BR thường chỉ tiếng Bồ Đào Nha dùng ở Brazil; zh-Hant chỉ tiếng Trung dùng chữ phồn thể. Không phải mọi ngôn ngữ trong bảng đều có mã ISO 639-1 gồm hai chữ cái.

Bảng tra nhanh các tên ngôn ngữ hay bị gọi sai

Ngôn ngữ Nên viết trong bài Tên tự gọi / tên liên quan Cách phân biệt
tiếng Ba Tư Persian Farsi, فارسی Farsi cũng được dùng trong tiếng Anh; Iranian chủ yếu chỉ người hoặc quốc tịch.
tiếng Campuchia Khmer Cambodian Khmer là tên rõ ràng cho ngôn ngữ; Cambodian thường chỉ người hoặc quốc tịch.
tiếng Quan thoại Mandarin Chinese Putonghua, Guoyu Putonghua và Guoyu chỉ các chuẩn gắn với Mandarin trong những bối cảnh khác nhau.
tiếng Quảng Đông Cantonese Yue Chinese Cantonese thường chỉ tiếng Quảng Đông; Yue là nhóm rộng hơn.
tiếng Hà Lan Dutch Nederlands Netherlands là tên nước; Holland chỉ một phần của nước này.
tiếng Bồ Đào Nha ở Brazil Brazilian Portuguese português brasileiro Đây là biến thể của Portuguese, không phải tên quốc tịch đứng một mình.
tiếng Filipino Filipino Tagalog Filipino là ngôn ngữ quốc gia được chuẩn hóa, dựa chủ yếu trên Tagalog nhưng không hoàn toàn đồng nhất với Tagalog.
tiếng Do Thái Hebrew עברית, Ivrit Hebrew là tên tiếng Anh; Ivrit là cách phiên âm tên tự gọi.
tiếng Ai Cập cổ Ancient Egyptian Coptic là giai đoạn muộn Coptic không đồng nghĩa với toàn bộ các giai đoạn của Ancient Egyptian.
tiếng La tinh Latin lingua Latina Latin không phải tên chung của các ngôn ngữ được nói ở Mỹ Latinh.
tiếng Ireland Irish Gaeilge Không nên dùng Gaelic thiếu ngữ cảnh vì có thể gây nhầm với Scottish Gaelic.
tiếng Gaelic Scotland Scottish Gaelic Gàidhlig Khác với Scots và tiếng Anh được nói ở Scotland.
Thẻ học có đánh dấu đúng sai giúp tra tên ngôn ngữ hay bị gọi nhầm
Bảng tra nhanh nhắc các cặp tên dễ gây hiểu nhầm. (Nguồn: thegioididong)

Quy tắc viết hoa và cách hình thành tên ngôn ngữ: ghi nhớ nhanh theo hậu tố

Tên ngôn ngữ có cần viết hoa không?

Trong tiếng Anh, hãy viết hoa chữ cái đầu của tên ngôn ngữ: English, Vietnamese, French. Quy tắc này cũng áp dụng khi từ đó làm tính từ, như Vietnamese food, French class và Japanese grammar. Còn trong tiếng Việt, tên ngôn ngữ thông thường được viết là “tiếng Anh”, “tiếng Việt”, không viết hoa chữ “tiếng”.

Khi nói chung, tên ngôn ngữ thường không đi với the: I study Spanish. Nếu dùng cả cụm the Spanish language, mạo từ đứng trước danh từ language. Đừng nhầm cách này với the Spanish, một cách nói về người Tây Ban Nha.

Phân loại tên ngôn ngữ theo hậu tố (-ese, -an, -ian, -ish, -i)

Nhóm chữ cuối Ví dụ Gợi ý ghi nhớ
-ese Vietnamese, Japanese, Chinese Thường gặp ở một số tên ngôn ngữ châu Á.
-an German, Korean, Italian Nhận diện hình thức chữ viết, không tự suy ra từ tên nước.
-ian Russian, Persian, Indonesian Là nhóm chữ cuối cụ thể trong nhóm rộng hơn kết thúc bằng -an.
-ish English, Spanish, Polish Nhiều tên kết thúc bằng -ish nhưng không phải mọi tên châu Âu đều vậy.
-i Bengali, Swahili, Hindi Một số tên kết thúc bằng -i; Urdu tận cùng bằng -u nên không thuộc nhóm này.
Nhóm khác Thai, Greek, Dutch Cần nhớ riêng, không ép vào một hậu tố.

Các nhóm trên chỉ là mẹo nhận diện mặt chữ, không phải quy luật tạo tên ngôn ngữ. Chẳng hạn, Brazil không tạo ra tên ngôn ngữ thông thường Brazilianese: bạn cần tra Portuguese.

Phân biệt quốc gia – quốc tịch – ngôn ngữ trong tiếng Anh (bảng 4 cột có endonym)

Công thức nhận biết nhanh quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ

Từ country chỉ quốc gia; nationality chỉ quốc tịch hoặc tính từ chỉ người thuộc quốc gia đó; language chỉ ngôn ngữ. Ba khái niệm có liên quan nhưng không thể tùy tiện thay thế nhau. Trong câu I’m from Vietnam. I’m Vietnamese. I speak Vietnamese, Vietnam trả lời câu hỏi “đến từ đâu”, còn Vietnamese ở hai câu sau lần lượt chỉ quốc tịch và ngôn ngữ.

Bảng đối chiếu tên các nước và ngôn ngữ bằng tiếng Anh sau đây nêu các ngôn ngữ tiêu biểu, không mặc định mọi người dân đều nói ngôn ngữ được liệt kê. Dấu chấm phẩy phân cách các ngôn ngữ và tên tự gọi theo cùng thứ tự.

Quốc gia (Country) Quốc tịch (Nationality) Ngôn ngữ (Language) Tên tự gọi (Endonym)
Vietnam Vietnamese Vietnamese tiếng Việt
Japan Japanese Japanese 日本語
South Korea South Korean Korean 한국어
China Chinese Mandarin Chinese 普通话
Thailand Thai Thai ภาษาไทย
Laos Lao Lao ພາສາລາວ
Cambodia Cambodian Khmer ភាសាខ្មែរ
Myanmar Burmese Burmese မြန်မာဘာသာ
Indonesia Indonesian Indonesian bahasa Indonesia
Malaysia Malaysian Malay bahasa Melayu
Philippines Filipino Filipino; English Filipino; English
India Indian Hindi; English हिन्दी; English
Bangladesh Bangladeshi Bengali বাংলা
Nepal Nepali Nepali नेपाली
Pakistan Pakistani Urdu; English اردو; English
Iran Iranian Persian فارسی
Turkey Turkish Turkish Türkçe
Israel Israeli Hebrew עברית
Germany German German Deutsch
Austria Austrian German Deutsch
France French French français
Spain Spanish Spanish español
Portugal Portuguese Portuguese português
Italy Italian Italian italiano
Netherlands Dutch Dutch Nederlands
Belgium Belgian Dutch; French; German Nederlands; français; Deutsch
Switzerland Swiss German; French; Italian; Romansh Deutsch; français; italiano; rumantsch
Canada Canadian English; French English; français
Brazil Brazilian Portuguese português
Mexico Mexican Spanish español
United Kingdom British English English
United States American English English
Australia Australian English English
Ireland Irish Irish; English Gaeilge; English
Poland Polish Polish polski
Greece Greek Greek ελληνικά
Sweden Swedish Swedish svenska
Finland Finnish Finnish; Swedish suomi; svenska
Russia Russian Russian русский
Ukraine Ukrainian Ukrainian українська
Tanzania Tanzanian Swahili; English Kiswahili; English
Ethiopia Ethiopian Amharic አማርኛ
New Zealand New Zealander English; Māori English; te reo Māori
Bản đồ có cờ và đường nối gợi quan hệ quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ
Bảng bốn cột cho thấy ba khái niệm liên quan nhưng không thể thay thế nhau. (Nguồn: edu)

Endonym là gì và vì sao khác tên tiếng Anh?

Thuật ngữ endonym là tên một cộng đồng dùng trong chính ngôn ngữ của mình; exonym là tên do người dùng ngôn ngữ khác đặt hoặc sử dụng. Chẳng hạn, người nói tiếng Đức gọi tiếng của mình là Deutsch, còn tiếng Đức trong tiếng Anh là German. Tương tự, 日本語 là tên tự gọi của Japanese. Một số ngôn ngữ có nhiều tên tự gọi hoặc cách viết; bảng chỉ chọn một dạng dễ nhận diện.

Đọc bảng đúng cách

Một quốc gia có thể có nhiều ngôn ngữ và một người có thể có nhiều ngôn ngữ mẹ đẻ. Quốc tịch không cho biết chắc cá nhân đó nói ngôn ngữ nào.

Khi quốc tịch khác hẳn tên ngôn ngữ: Brazil–Portuguese, Austria–German, Swiss, Dutch, Persian, Khmer

Nhiều nước dùng chung một ngôn ngữ

Tên quốc tịch có thể trùng tên ngôn ngữ, như Vietnamese, nhưng không phải lúc nào cũng vậy. Từ Brazilian chỉ người hoặc quốc tịch Brazil, còn Portuguese là tên ngôn ngữ. Tương tự, Austrian không phải tên thông thường của ngôn ngữ ở Áo: hãy dùng German.

Quốc gia Quốc tịch Ngôn ngữ chính / chính thức Ghi chú / dễ nhầm
Brazil Brazilian Portuguese Brazilian Portuguese là một biến thể của Portuguese.
Austria Austrian German Austrian là quốc tịch, không phải tên ngôn ngữ thông thường.
United States American English American English là biến thể tiếng Anh.
Australia Australian English Australian English là biến thể tiếng Anh.
Mexico Mexican Spanish và nhiều ngôn ngữ bản địa Không suy rằng mọi người Mexico chỉ nói Spanish.
Iran Iranian Persian / Farsi Iranian chỉ quốc tịch hoặc tính từ liên quan Iran.
Cambodia Cambodian Khmer Khmer là cách gọi rõ ràng cho ngôn ngữ.
Switzerland Swiss German, French, Italian, Romansh Swiss chỉ quốc tịch, không phải một ngôn ngữ.
Belgium Belgian Dutch, French, German Flemish thường chỉ các biến thể Dutch ở Flanders.
Canada Canadian English, French Đây là hai ngôn ngữ chính thức ở cấp liên bang.
Netherlands Dutch Dutch Dutch có thể chỉ cả quốc tịch lẫn ngôn ngữ.
Philippines Filipino Filipino, English Filipino là tên ngôn ngữ quốc gia và cũng chỉ quốc tịch.
Cờ Brazil, Bồ Đào Nha, Áo và Đức gợi quốc gia dùng chung ngôn ngữ
Brazilian là quốc tịch, còn Portuguese mới là tên ngôn ngữ. (Nguồn: edu)

Thử kiểm tra với câu: People in Brazil speak ___. Trong bài tập về ngôn ngữ chính, điền Portuguese, không điền Brazilian.

Một nước nhiều ngôn ngữ (Swiss, Belgian, Canadian)

Nước Thụy Sĩ (Switzerland) có bốn ngôn ngữ quốc gia: German, French, Italian và Romansh; quy chế sử dụng chính thức của Romansh ở cấp liên bang có phạm vi riêng. Nước Bỉ (Belgium) có Dutch, French và German. Ở Canada, English và French là ngôn ngữ chính thức cấp liên bang; nước này còn có các ngôn ngữ bản địa và cộng đồng khác.

Ấn Độ (India) không có một “tiếng Indian” duy nhất. Ở cấp liên bang, Hindi và English được dùng cho mục đích chính thức; các bang còn sử dụng nhiều ngôn ngữ khác theo quy định của mình. Cộng hòa Nam Phi (South Africa) có 12 ngôn ngữ chính thức: Sepedi, Sesotho, Setswana, siSwati, Tshivenda, Xitsonga, Afrikaans, English, isiNdebele, isiXhosa, isiZulu và South African Sign Language.

Cặp tên dễ gây nhầm: Dutch/Flemish, Persian/Farsi, Khmer/Cambodian

Từ Dutch chỉ tiếng Hà Lan; Flemish thường chỉ các biến thể tiếng Hà Lan ở vùng Flanders của Bỉ. Hai từ Persian và Farsi đều được dùng để gọi tiếng Ba Tư; trong đó Persian là tên tiếng Anh truyền thống, còn Farsi xuất phát từ tên tự gọi. Tên Khmer là lựa chọn nên dùng khi cần gọi rõ ngôn ngữ; Cambodian cũng có thể mang nghĩa này nhưng thường chỉ người hoặc quốc tịch Campuchia.

Tương tự, Tagalog và Filipino có quan hệ gần nhưng không nên coi là hai nhãn hoàn toàn tương đương trong mọi ngữ cảnh. Khi chưa chắc, hãy hỏi người đối diện: What language do you speak at home? — Bạn nói ngôn ngữ nào ở nhà?

Nhiều bong bóng màu trên bản đồ gợi một quốc gia có nhiều ngôn ngữ
Một quốc gia có thể có nhiều ngôn ngữ chính thức hoặc cộng đồng. (Nguồn: avnuc)
Nhìn nhanhTên các ngôn ngữ bằng tiếng Anh: Bảng 100+ ngôn ngữ kèm IPA
(Nguồn: ynghia.net)

Cách dùng tên ngôn ngữ trong câu tiếng Anh giao tiếp và bài thi

Mẫu câu hỏi và trả lời về ngôn ngữ bạn nói

Dùng speak + tên ngôn ngữ để nói về khả năng sử dụng: Do you speak English? hoặc I speak Vietnamese. Với một từ hay câu cụ thể, dùng say + từ/câu + in + tên ngôn ngữ: How do you say “cảm ơn” in French? — You say “merci”.

Các mẫu dưới đây bổ sung cho danh sách ở đầu bài:

  • Can you read Korean? — Bạn đọc được tiếng Hàn không?
  • I can read it slowly, but I can’t speak much. — Tôi có thể đọc chậm, nhưng chưa nói được nhiều.
  • Is Chinese difficult for you? — Tiếng Trung có khó với bạn không?
  • I find Mandarin pronunciation difficult. — Tôi thấy cách phát âm tiếng Quan thoại khó.
  • What language do you use at work? — Bạn dùng ngôn ngữ nào tại nơi làm việc?
  • I use English at work. — Tôi dùng tiếng Anh tại nơi làm việc.

Cách nói về trình độ và ngôn ngữ mẹ đẻ

Các cụm native language, mother tongue và first language đều có thể dùng để nói về tiếng mẹ đẻ trong tiếng Anh hoặc ngôn ngữ đầu tiên; tùy hoàn cảnh, một người có thể lớn lên với hơn một ngôn ngữ. Khi tự giới thiệu, hãy chọn cách mô tả đúng với trải nghiệm của mình:

  • I’m fluent in Vietnamese and conversational in English. — Tôi thành thạo tiếng Việt và giao tiếp được bằng tiếng Anh.
  • I can get by in German, but I’m not fluent. — Tôi có thể xoay xở bằng tiếng Đức, nhưng chưa thành thạo.
  • I’m learning Italian and practice every day. — Tôi đang học tiếng Ý và luyện tập mỗi ngày.
  • I used to study Russian, but I’m rusty now. — Tôi từng học tiếng Nga, nhưng giờ đã quên nhiều.
  • Japanese is my third language. — Tiếng Nhật là ngôn ngữ thứ ba của tôi.
  • I grew up speaking Vietnamese at home. — Tôi lớn lên với tiếng Việt được nói trong gia đình.

Trong bài thi nói hoặc email, đừng tự nhận fluent nếu bạn mới biết vài câu. Basic, a little hoặc conversational có thể phù hợp hơn. Với Vietnamese, Japanese và Chinese, hãy chú ý trọng âm trong bảng IPA đầu bài thay vì nhấn đều mọi âm tiết.

Hội thoại mẫu có dịch

A: What languages do you speak? — Bạn nói những ngôn ngữ nào?

B: I speak Vietnamese and English. I’m also learning Korean. — Tôi nói tiếng Việt và tiếng Anh. Tôi cũng đang học tiếng Hàn.

A: Is Korean difficult for you? — Tiếng Hàn có khó với bạn không?

B: A little, but I practice every day. — Có một chút, nhưng tôi luyện tập mỗi ngày.

A: How do you say “cảm ơn” in Korean? — Nói “cảm ơn” bằng tiếng Hàn thế nào?

B: You can say “감사합니다”. — Bạn có thể nói “감사합니다”.

Hai bong bóng hội thoại trên bàn gợi đoạn hội thoại mẫu có dịch
Đoạn hội thoại minh họa cách hỏi ngôn ngữ và cách nói một cụm từ. (Nguồn: magnific)

Mở rộng cho người học nâng cao: họ ngôn ngữ, phương ngữ, ngôn ngữ thiểu số và số liệu

Họ ngôn ngữ bằng tiếng Anh

Họ ngôn ngữ là nhóm các ngôn ngữ có chung nguồn gốc lịch sử. Các ngôn ngữ trong cùng một họ không nhất thiết giống nhau hoàn toàn hoặc có thể hiểu lẫn nhau. Một số tên thường gặp:

  • Indo-European — hệ Ấn-Âu: có English, French, Russian, Hindi và Persian.
  • Sino-Tibetan — hệ Hán-Tạng: có các ngôn ngữ Hán và Burmese.
  • Austroasiatic — hệ Nam Á: có Vietnamese và Khmer; tên hệ không có nghĩa mọi ngôn ngữ trong hệ chỉ nằm ở Nam Á.
  • Afro-Asiatic — hệ Phi-Á: có Arabic, Hebrew và Amharic.
  • Austronesian — hệ Nam Đảo: có Indonesian, Tagalog, Cham và Malagasy.
  • Turkic — hệ Turk: có Turkish, Uzbek và Kazakh.
  • Niger-Congo — hệ Niger-Congo: có Swahili, Yoruba và Zulu.
Sơ đồ cây nhiều nhánh gợi các họ ngôn ngữ trên thế giới
Cùng một họ ngôn ngữ không đồng nghĩa với hiểu lẫn nhau. (Nguồn: reddit/r/MapPorn)

Phương ngữ và ngôn ngữ thiểu số

Tên Chinese có thể chỉ nhóm các dạng ngôn ngữ Hán; Mandarin và Cantonese là hai nhóm thường được phân biệt khi cần nói cụ thể. Ranh giới giữa “ngôn ngữ” và “phương ngữ” không chỉ dựa vào khả năng hiểu nhau mà còn liên quan đến lịch sử, chính trị và cách phân loại. Tiếng Trung tiêu chuẩn dựa trên Mandarin, nhưng không nên coi mọi dạng Mandarin là đồng nhất với một chuẩn duy nhất.

Ở Việt Nam, Hmong là tên tiếng Anh thường dùng cho tiếng H’Mông, Cham cho tiếng Chăm và Tày cho tiếng Tày. Một ngôn ngữ có thể là ngôn ngữ thiểu số trong một quốc gia nhưng có vị thế khác ở nơi khác. Tiếng Khmer là ngôn ngữ chính thức của Campuchia và cũng được cộng đồng Khmer sử dụng tại Việt Nam.

Ngôn ngữ phổ biến trên thế giới: đọc số liệu thế nào?

Các nguồn tổng hợp như Ethnologue cho biết thế giới có hơn 7.000 ngôn ngữ và ước tính khoảng 1,4 tỷ người sử dụng English, tính cả người bản ngữ và không bản ngữ. Tuy nhiên, dữ liệu được cung cấp không ghi rõ năm thống kê hoặc phương pháp đếm cho các con số này. Vì vậy, không nên trình bày chúng như số liệu đã kiểm chứng riêng cho năm 2026. Cùng nguồn nghiên cứu cũng ghi nhận một ước tính khác về người học English, nên hai con số không thể hoán đổi trực tiếp.

Khi so sánh mức độ phổ biến, hãy phân biệt người nói bản ngữ với tổng người sử dụng, bao gồm người dùng ngôn ngữ thứ hai. Kết quả còn thay đổi theo cách nguồn phân nhóm Mandarin, các ngôn ngữ Hán hoặc các dạng Arabic. Nếu muốn lập bảng xếp hạng hay dẫn số người nói trong bài luận, bạn nên kiểm tra cùng một ấn bản có ghi năm và phương pháp của Ethnologue hoặc nguồn thống kê phù hợp, thay vì ghép số liệu từ nhiều năm khác nhau.

Biểu đồ thanh cạnh quả địa cầu gợi số liệu về ngôn ngữ toàn cầu
Đọc số liệu cần phân biệt người bản ngữ và tổng người sử dụng. (Nguồn: cafef)

Checklist lỗi sai thường gặp và bài tập tự kiểm tra có đáp án

Checklist lỗi sai thường gặp

Trước khi nộp bài hoặc trả lời trong một cuộc hội thoại, hãy tự kiểm tra:

  • ☐ Đã viết hoa tên ngôn ngữ: Vietnamese, không phải vietnamese.
  • ☐ Không dùng tên nước sau speak: I speak Vietnamese, không phải I speak Vietnam.
  • ☐ Phân biệt China với Chinese, Japan với Japanese.
  • ☐ Không suy ngôn ngữ từ quốc tịch: Brazilian thường gắn với Portuguese, Austrian với German.
  • ☐ Với Swiss, Belgian, Canadian hoặc Indian, đã gọi tên ngôn ngữ cụ thể thay vì mặc định chỉ có một tiếng.
  • ☐ Phân biệt Dutch với Flemish, Mandarin với Cantonese khi ngữ cảnh cần chính xác.
  • ☐ Chọn Persian/Farsi, Khmer hoặc Filipino/Tagalog phù hợp với ý định diễn đạt.
  • ☐ Dùng speak English cho khả năng; dùng say “hello” in French cho từ hoặc câu cụ thể.
  • ☐ Viết hoa tính từ như French class và không thêm the tùy tiện trước tên ngôn ngữ.
  • ☐ Không tự tạo tên ngôn ngữ bằng cách ghép hậu tố; tra lại nếu chưa chắc.
Tờ checklist có ô đánh dấu và hình cờ giúp rà soát lỗi sai ngôn ngữ
Checklist giúp kiểm tra viết hoa, speak, say và các tên dễ nhầm. (Nguồn: studocu)

Bài tập có đáp án

Bài tập: Điền từ, sửa lỗi hoặc dịch câu sau.

  1. Tiếng Việt trong tiếng Anh là __.
  2. Điền từ: I speak __ and English. (tiếng Nhật)
  3. Điền từ: People in Brazil speak __.
  4. Nối Austria với một tên ngôn ngữ: German / Austrian.
  5. Sửa câu: I speak vietnamese.
  6. Sửa câu: She speaks France.
  7. Điền từ: How do you __ “cảm ơn” in French?
  8. Điền từ: My native __ is Vietnamese.
  9. Dịch: “Tôi đang học tiếng Hàn.”
  10. Dịch: “Bạn nói những ngôn ngữ nào?”
  11. Chọn tên ngôn ngữ: Swiss / French.
  12. Chọn tên tiếng Quan thoại: Mandarin / Cantonese.

Đáp án:

  1. Từ cần điền: Vietnamese.
  2. Từ cần điền: Japanese.
  3. Từ cần điền: Portuguese.
  4. Chọn: German.
  5. Câu đúng: I speak Vietnamese.
  6. Câu đúng: She speaks French.
  7. Từ cần điền: say.
  8. Từ cần điền: language.
  9. Câu đúng: I’m learning Korean.
  10. Câu đúng: What languages do you speak?
  11. Chọn: French; Swiss là quốc tịch, còn French là một trong các ngôn ngữ của Thụy Sĩ.
  12. Chọn: Mandarin; Cantonese là tiếng Quảng Đông.
Tự kiểm tra nhanh

1Trong tiếng Anh, câu nào dưới đây tuân thủ đúng quy tắc ngữ pháp về việc viết hoa và sử dụng mạo từ khi nói về tên ngôn ngữ?

2Khi viết bài bằng tiếng Anh về ngôn ngữ chính/chính thức được sử dụng ở Brazil và Áo (Austria), cặp tên ngôn ngữ nào sau đây là chính xác?

3Dựa trên sự phân loại các họ ngôn ngữ (language families), những ngôn ngữ nào sau đây thuộc cùng hệ Ấn-Âu (Indo-European)?

4Trong tiếng Anh, sự khác biệt chính giữa hai thuật ngữ 'Mandarin' và 'Cantonese' khi nói về tiếng Trung là gì?

5Trong tiếng Anh, từ 'Flemish' thường được dùng để chỉ điều gì khi đặt trong mối quan hệ với 'Dutch'?

6Thụy Sĩ (Switzerland) là quốc gia đa ngôn ngữ. Những ngôn ngữ nào dưới đây nằm trong danh sách các ngôn ngữ quốc gia của Thụy Sĩ?

Kế hoạch ghi nhớ trong 7 ngày

  • Ngày 1: Học Vietnamese, English, Chinese, Japanese và Korean; đọc to các mẫu câu đầu bài.
  • Ngày 2: Thêm French, German, Spanish, Portuguese và Italian; tự đặt một câu với mỗi tên.
  • Ngày 3: Ôn nhóm chữ cuối -ese, -ian và -ish; ghi riêng các ngoại lệ Dutch, Greek, Thai.
  • Ngày 4: Ghép năm bộ country – nationality – language, gồm Brazil – Brazilian – Portuguese và Austria – Austrian – German.
  • Ngày 5: Luyện hỏi đáp về tiếng mẹ đẻ, trình độ và ngôn ngữ dùng ở nhà; nói đúng với trải nghiệm của mình.
  • Ngày 6: Làm lại 12 câu bài tập mà không nhìn đáp án, rồi tra bảng các mục còn nhầm.
  • Ngày 7: Viết đoạn giới thiệu ngắn có ít nhất ba tên ngôn ngữ, kiểm tra viết hoa và đọc thành tiếng.
Bảy thẻ học xếp thành hàng gợi kế hoạch ghi nhớ trong bảy ngày
Ôn theo từng ngày giúp ghi nhớ tên ngôn ngữ đều hơn. (Nguồn: studocu)
Dữ liệu chính
Tên tiếng AnhNghĩa tiếng ViệtPhiên âm IPA / Cách đọcKhu vực tiêu biểuMã ISO 639-1 (Inferred)Họ ngôn ngữ (Inferred)
Vietnamesetiếng Việt/ˌviːetnəˈmiːz/Đông Nam ÁviNam Á (Austroasiatic)
Thaitiếng Thái/taɪ/Đông Nam ÁthKra-Dai
Laotiếng LàolaoĐông Nam ÁloKra-Dai
Khmertiếng Khmerkhờ-MEĐông Nam ÁkmNam Á (Austroasiatic)
Burmesetiếng Miến Điệnbơ-MIIZĐông Nam ÁmyHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Indonesiantiếng Indonesia/ˌɪndəˈniːʒən/Đông Nam ÁidNam Đảo (Austronesian)
Malaytiếng Mã Lai/məˈleɪ/Đông Nam ÁmsNam Đảo (Austronesian)
Filipinotiếng Filipinophi-lờ-PII-nâuĐông Nam ÁfilNam Đảo (Austronesian)
Tagalogtiếng Tagalogtờ-GA-lọcĐông Nam ÁtlNam Đảo (Austronesian)
Javanesetiếng Javaja-vờ-NIIZĐông Nam ÁjvNam Đảo (Austronesian)
Sundanesetiếng Sundasân-đờ-NIIZĐông Nam ÁsuNam Đảo (Austronesian)
Balinesetiếng Baliba-lờ-NIIZĐông Nam ÁbanNam Đảo (Austronesian)
Hmongtiếng H'Mông, tiếng H’MôngmôngĐông Nam Á, Đông ÁhmnH'Mông-Miền (Hmong-Mien)
Chamtiếng ChămchamĐông Nam Ácmc, cjaNam Đảo (Austronesian)
Tàytiếng TàytàyĐông Nam ÁtyzKra-Dai
Chinesetiếng Trung/tʃaɪˈniːz/Đông ÁzhHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Mandarintiếng Quan thoại/ˈmændərɪn/Đông ÁzhHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Cantonesetiếng Quảng Đông/ˌkæntəˈniːz/Đông ÁyueHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Hokkientiếng Mân Nam, biến thể Phúc Kiếnhóc-KI-ênĐông Á, Đông Nam ÁnanHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Japanesetiếng Nhật/ˌdʒæpəˈniːz/Đông ÁjaNhật Bản (Japonic)
Koreantiếng Hàn/kəˈriːən/Đông ÁkoTriều Tiên (Koreanic)
Mongoliantiếng Mông Cổmông-GÔU-li-ầnĐông Á, Trung ÁmnMông Cổ (Mongolic)
Tibetantiếng Tạngtờ-BÉT-ầnĐông ÁboHán-Tạng (Sino-Tibetan)
Uyghurtiếng Duy Ngô NhĩUY-gơTrung Á, Đông ÁugTurk
Kazakhtiếng Kazakhstankờ-ZẮCTrung ÁkkTurk
Uzbektiếng UzbekistanÚZ-bekTrung ÁuzTurk
Kyrgyztiếng KyrgyzKƠ-gizTrung ÁkyTurk
Tajiktiếng Tajikta-JÍKTrung ÁtgẤn-Âu (Indo-European)
Turkmentiếng TurkmenTƠK-menTrung ÁtkTurk
Hinditiếng Hindi/ˈhɪndi/Nam ÁhiẤn-Âu (Indo-European)
Urdutiếng Urdu/ˈʊrduː/Nam ÁurẤn-Âu (Indo-European)
Bengalitiếng Bengal/benˈɡɔːli/Nam ÁbnẤn-Âu (Indo-European)
Punjabitiếng Punjabpân-JAA-biNam ÁpaẤn-Âu (Indo-European)
Tamiltiếng TamilTA-milNam ÁtaDravida (Dravidian)
Telugutiếng TeluguTÉ-lờ-guNam ÁteDravida (Dravidian)
Kannadatiếng KannadaKA-nờ-đờNam ÁknDravida (Dravidian)
Malayalamtiếng Malayalamma-lờ-YA-lầmNam ÁmlDravida (Dravidian)
Marathitiếng Marathimờ-RA-tiNam ÁmrẤn-Âu (Indo-European)
Gujaratitiếng Gujaratgu-jờ-RA-tiNam ÁguẤn-Âu (Indo-European)
Nepalitiếng Nepalnờ-PÔ-liNam ÁneẤn-Âu (Indo-European)
Sinhalatiếng Sinhalasin-HAA-lờNam ÁsiẤn-Âu (Indo-European)
Pashtotiếng PashtoPẤS-tôNam Á, Trung ÁpsẤn-Âu (Indo-European)
Assamesetiếng Assama-sờ-MIIZNam ÁasẤn-Âu (Indo-European)
Odiatiếng OdiaÔ-đi-ờNam ÁorẤn-Âu (Indo-European)
Sanskrittiếng PhạnSAN-skritNam Á, ngôn ngữ cổsaẤn-Âu (Indo-European)
Englishtiếng Anh/ˈɪŋɡlɪʃ/châu Âu và toàn cầuenẤn-Âu (Indo-European)
Frenchtiếng Pháp/frentʃ/châu Âu và nhiều khu vựcfrẤn-Âu (Indo-European)
Germantiếng Đức/ˈdʒɜːrmən/Trung ÂudeẤn-Âu (Indo-European)
Spanishtiếng Tây Ban Nha/ˈspænɪʃ/châu Âu, châu MỹesẤn-Âu (Indo-European)
Portuguesetiếng Bồ Đào Nha/ˌpɔːrtʃəˈɡiːz/châu Âu, châu Mỹ, châu PhiptẤn-Âu (Indo-European)

Câu hỏi thường gặp

Ngôn ngữ chính thức của các nước trên thế giới có giống ngôn ngữ mẹ đẻ của người dân không?

Không phải lúc nào cũng vậy. Ngôn ngữ chính thức là ngôn ngữ dùng trong hành chính, giáo dục, còn ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng người dân nói từ nhỏ. Ví dụ Ấn Độ có Hindi và English là ngôn ngữ chính thức nhưng còn hàng chục ngôn ngữ mẹ đẻ khác.

Nên dùng ‘speak’ hay ‘say’ khi nói về ngôn ngữ?

Dùng ‘speak’ khi nói về khả năng dùng một ngôn ngữ: I speak French. Dùng ‘say’ khi nói về câu từ cụ thể: How do you say ‘thank you’ in Japanese?

Tiếng mẹ đẻ trong tiếng Anh nói thế nào?

Thường dùng ‘native language’, ‘mother tongue’ hoặc ‘first language’. Ví dụ: My native language is Vietnamese.

Mandarin và Chinese khác nhau thế nào?

Chinese là tên chung cho nhóm ngôn ngữ/phương ngữ tiếng Trung, còn Mandarin là phương ngữ phổ thông, dùng nhiều nhất. Cantonese là phương ngữ khác, phổ biến ở Quảng Đông và Hong Kong.

Có cần dùng mạo từ ‘the’ trước tên ngôn ngữ không?

Thường không: I study Spanish. Chỉ dùng ‘the’ khi nói ‘the Spanish language’ hoặc khi nói về người của nước đó như ‘the Spanish’ (người Tây Ban Nha).